Cách đọc đồng hồ đo áp suất: đơn vị, vạch chia, hai thang đo

06/11/2026 KIÊN NGUYỄN 5 PHÚT ĐỌC 1.001 LƯỢT XEM 0 BÌNH LUẬN
5/5 (100 BÌNH CHỌN)

Mặt đồng hồ áp suất thường có hai thang, nhiều đơn vị và hàng chục vạch chia nhỏ, nên người mới dễ đọc nhầm. Bài viết hướng dẫn cách đọc đồng hồ đo áp suất từng bước: nhận biết đơn vị, tính giá trị mỗi vạch, đọc mặt hai thang, đọc áp âm và hiểu sai số của đồng hồ.

Cấu tạo, nguyên lý đồng hồ xem bài pressure gauge là gì.

Các thông tin in trên mặt đồng hồ

  • Đơn vị đo: bar, kg/cm², MPa, psi, kPa… in ở giữa mặt, thường dưới tâm kim.
  • Thang đo: số nhỏ nhất và lớn nhất trên vòng chia, ví dụ 0–10 bar.
  • Cấp chính xác: con số như 1.6, 1.0, 2.5 (đôi khi ghi CL1.6).
  • Có thể có ký hiệu vật liệu, tiêu chuẩn, vạch đỏ đánh dấu áp suất cho phép.

Cách đọc từng bước

  1. Xác định đơn vị của thang đang đọc. Mặt hai thang thường có thang chính màu đen (bar hoặc kg/cm²) ở vòng ngoài và thang phụ màu đỏ (psi) ở vòng trong.
  2. Tính giá trị một vạch nhỏ: lấy hiệu hai số liền nhau chia cho số khoảng chia giữa chúng. Ví dụ giữa số 2 và 4 có 10 khoảng chia thì mỗi vạch là 0,2 bar.
  3. Đọc vị trí kim: lấy số lớn gần nhất phía dưới kim, cộng số vạch nhỏ kim đã vượt qua nhân giá trị mỗi vạch.
  4. Nhìn thẳng vào mặt đồng hồ: mắt vuông góc với mặt kính để tránh sai số thị sai do kim nằm cách mặt số một khoảng.

Ví dụ: đồng hồ 0–10 bar, kim nằm sau số 4 và qua 3 vạch nhỏ, mỗi vạch 0,2 bar → áp suất 4 + 3 × 0,2 = 4,6 bar.

Đọc đồng hồ hai thang bar và psi

Hai thang chỉ cùng một áp suất, chỉ khác đơn vị: 1 bar ≈ 14,5 psi. Kim chỉ 4,6 bar ở thang ngoài sẽ chỉ khoảng 67 psi ở thang trong. Đọc thang nào thì ghi kèm đơn vị của thang đó. Đổi sang các đơn vị khác xem bảng quy đổi đơn vị áp suất.

Đơn vị trên mặtQuy đổi sang barGhi chú
kg/cm²1 kg/cm² ≈ 0,98 barThực tế thường coi như bằng bar
MPa1 MPa = 10 barĐồng hồ 0–1,6 MPa tương đương 0–16 bar
psi1 psi ≈ 0,069 bar100 psi ≈ 6,9 bar
kPa100 kPa = 1 barHay gặp ở thang áp thấp

Đồng hồ chỉ áp suất gì?

Đồng hồ áp suất thông thường đo áp suất dư (so với khí quyển): khi mở thông ra không khí, kim chỉ 0. Áp suất tuyệt đối bằng áp suất dư cộng khoảng 1 bar khí quyển. Khái niệm các loại áp suất xem bài áp suất – đơn vị đo áp suất.

Đọc đồng hồ chân không và đồng hồ kép

  • Đồng hồ chân không có thang -1–0 bar (hoặc -76–0 cmHg). Kim càng tiến về -1 bar thì độ chân không càng sâu. Số âm nghĩa là áp suất thấp hơn khí quyển, không phải “áp suất âm” theo nghĩa tuyệt đối.
  • Đồng hồ kép có thang ví dụ -1–5 bar: phần bên trái số 0 là vùng áp âm, phần bên phải là áp dương; thường lắp ở đầu hút bơm.

Sai số và cấp chính xác

Cấp chính xác là sai số cho phép theo phần trăm toàn thang, áp dụng như nhau ở mọi điểm:

Đồng hồSai số cho phépVí dụ kim chỉ 4,0 bar
0–10 bar, cấp 1.6±0,16 barÁp suất thực khoảng 3,84–4,16 bar
0–10 bar, cấp 1.0±0,10 barKhoảng 3,9–4,1 bar
0–25 bar, cấp 1.6±0,4 barKhoảng 3,6–4,4 bar

Vì vậy chọn thang quá lớn sẽ đọc kém chính xác ở áp suất thấp. Chọn thang đúng xem bài cách chọn đồng hồ đo áp suất.

Lưu ý khi đọc trên hệ thống thực tế

  • Đọc khi kim đã ổn định; nếu kim rung, đọc giá trị giữa biên độ rung.
  • Đồng hồ ở vị trí cao hay thấp hơn điểm cần đo sẽ lệch theo cột nước: chênh 10 m nước ≈ 1 bar.
  • Hai đồng hồ ở hai điểm trên cùng một đường ống chỉ khác nhau là bình thường, do tổn thất áp suất trên đường ống, van, lọc; xem bài tổn thất áp suất trong đường ống.
  • Khi xả hết áp, kim phải về 0; không về 0 là dấu hiệu đồng hồ có vấn đề, xem bài đồng hồ áp suất báo sai, kim rung, không về 0.

Câu hỏi thường gặp

Đồng hồ áp suất có hai vòng số đỏ và đen đọc thế nào?

Mỗi vòng là một đơn vị, thường vòng đen là bar hoặc kg/cm², vòng đỏ là psi. Kim chỉ cùng một áp suất trên cả hai vòng; đọc vòng nào thì ghi theo đơn vị của vòng đó.

Mỗi vạch nhỏ trên đồng hồ bằng bao nhiêu?

Lấy hiệu hai số liền nhau chia cho số khoảng chia giữa chúng. Ví dụ từ 0 đến 1 bar có 5 khoảng thì mỗi vạch là 0,2 bar.

Kim chỉ số âm nghĩa là gì?

Áp suất trong hệ thống đang thấp hơn áp suất khí quyển (có chân không), ví dụ ở đầu hút bơm. Đọc giá trị này bằng đồng hồ chân không hoặc đồng hồ kép.

Cấp chính xác 1.6 nghĩa là gì?

Sai số cho phép là ±1,6% toàn thang. Đồng hồ 0–10 bar cấp 1.6 có thể sai ±0,16 bar ở mọi điểm đo.

Cần đồng hồ áp suất đúng đơn vị, thang đo?

Van Nước Việt Nam (Viva) cung cấp đồng hồ đo áp suất nhiều thang đo, đơn vị bar, kg/cm², MPa, psi, có dầu và không dầu. Gọi hoặc nhắn Zalo 0969 916 835, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Ảnh đại diện Kiên Nguyễn

Content Writer tại Van Nước Việt Nam

Viết một bình luận