Cách chọn đồng hồ đo áp suất: thang đo, mặt, chân, vật liệu

06/11/2026 KIÊN NGUYỄN 7 PHÚT ĐỌC 1.001 LƯỢT XEM 0 BÌNH LUẬN
5/5 (100 BÌNH CHỌN)

Đồng hồ đo áp suất trông giống nhau, nhưng chọn sai một thông số là kim rung liên tục, đọc không chính xác hoặc hỏng chỉ sau vài tháng. Bài viết hướng dẫn cách chọn đồng hồ đo áp suất theo thứ tự: thang đo, đơn vị, cỡ mặt, kiểu chân và ren, vật liệu, loại có dầu hay khô, cấp chính xác và phụ kiện lắp kèm.

Khái niệm, cấu tạo và nguyên lý đồng hồ áp suất xem bài pressure gauge là gì.

Thông tin cần có trước khi chọn

  • Môi chất: nước, khí nén, dầu, hơi nóng, hóa chất, chất lỏng đặc, có cặn.
  • Áp suất làm việc bình thường và áp suất lớn nhất có thể xảy ra (khi đóng van, khi bơm khởi động).
  • Nhiệt độ môi chất và môi trường lắp đặt.
  • Điều kiện làm việc: có rung (gần bơm, máy nén), có xung áp, lắp ngoài trời.
  • Vị trí lắp: cỡ ren đầu chờ, lắp trên ống hay trên tủ, khoảng cách người đọc.

1. Chọn thang đo

Đây là thông số quan trọng nhất. Nguyên tắc chung: áp suất làm việc nằm khoảng 1/3 đến 2/3 thang đo. Với áp suất ổn định, không nên để kim thường xuyên vượt 3/4 thang; với áp suất dao động, không vượt khoảng 2/3 thang.

Áp suất làm việcThang đo nên chọnKhông nên chọn
2–3 bar (cấp nước tòa nhà)0–6 bar0–4 bar (sát vạch), 0–25 bar (khó đọc)
6–7 bar (khí nén)0–10 hoặc 0–16 bar0–7 bar
10 bar (bình khí nén, PCCC)0–16 hoặc 0–25 bar0–10 bar
Áp âm, hút chân không-1–0 bar (đồng hồ chân không)Đồng hồ áp dương
Vừa áp âm vừa áp dương (đầu hút bơm)-1–3, -1–5 bar (đồng hồ kép)Chỉ thang dương

Thang quá nhỏ làm ống Bourdon bị quá tải, kim không về 0; thang quá lớn khiến mỗi vạch chia lớn, sai số tuyệt đối lớn so với áp suất cần đọc. Đồng hồ cho áp suất âm xem sản phẩm đồng hồ đo chân không.

2. Chọn đơn vị đo

Ở Việt Nam phổ biến nhất là bar và kg/cm² (hai đơn vị gần bằng nhau), tiếp theo là MPa (1 MPa = 10 bar), psi (thường in thang phụ màu đỏ) và kPa. Nên chọn cùng đơn vị với bản vẽ, thông số thiết bị và các đồng hồ khác trong hệ thống để người vận hành không phải đổi. Bảng đổi đầy đủ xem bảng quy đổi đơn vị áp suất.

3. Chọn cỡ mặt

Đường kính mặtThường dùng
40–50 mmBộ lọc khí nén, van điều áp, máy móc nhỏ, đọc ở gần
63 mmĐường ống nước, bơm, khí nén — cỡ phổ biến nhất
100 mmLò hơi, bình áp lực, trạm bơm, đọc từ xa 1–3 m
150 mmLắp cao, đọc từ xa, yêu cầu vạch chia nhỏ

Mặt càng lớn, vạch chia càng mịn và thường có cấp chính xác tốt hơn.

4. Chọn kiểu chân và cỡ ren

  • Chân đứng (chân dưới): lắp trực tiếp trên ống, kiểu phổ biến nhất.
  • Chân sau: lắp trên bảng điều khiển, tủ, máy; thường đi kèm đồng hồ có vành để bắt vít cố định.
  • Cỡ ren: mặt 50–63 mm thường ren 1/4″, mặt 100–150 mm thường ren 1/2″. Kiểm tra ren hệ G (BSP, ren thẳng) hay NPT (ren côn) trước khi mua; khi khác cỡ dùng đầu chuyển ren.

5. Chọn vật liệu theo môi chất

Môi chấtVật liệu chân, ống đoGhi chú
Nước sạch, khí nén, dầuĐồng thauGiá tốt, phổ biến
Hơi nóng, nước nóngInox hoặc đồng thauBắt buộc có ống xi phông trước đồng hồ
Nước biển, hóa chất nhẹ, thực phẩmInox 316Vỏ inox, chống ăn mòn
Hóa chất mạnh, chất đặc, có cặn, vi sinhMàng ngăn (inox, PTFE…)Dùng đồng hồ áp suất dạng màng để môi chất không vào ống đo

6. Có dầu hay không dầu?

Mặt đồng hồ có thể được đổ đầy dầu (thường là glycerin hoặc silicone) để giảm rung kim. Nên chọn đồng hồ áp suất có dầu khi lắp gần bơm, máy nén, thủy lực, nơi áp suất dao động hoặc rung mạnh. Chỗ áp suất ổn định, môi trường khô ráo, có thể dùng loại khô cho kinh tế. Đồng hồ có dầu glycerin không phù hợp với oxy và môi chất oxy hóa mạnh.

7. Cấp chính xác

Cấp chính xác ghi trên mặt (ví dụ 1.6, 1.0, 2.5) là sai số cho phép tính theo phần trăm toàn thang. Đồng hồ thang 0–10 bar cấp 1.6 có sai số tới ±0,16 bar ở mọi điểm trên thang. Đồng hồ mặt 63 mm thường cấp 1.6 hoặc 2.5; mặt 100–150 mm thường cấp 1.0. Đo kiểm tra, hiệu chuẩn cần cấp chính xác cao hơn. Cách đọc sai số chi tiết xem bài cách đọc đồng hồ đo áp suất.

8. Chức năng đặc biệt và phụ kiện

  • Cần đóng ngắt bơm, báo động theo áp suất: dùng đồng hồ áp suất 3 kim (tiếp điểm điện), vừa hiển thị vừa làm rơ le áp suất.
  • Van khóa trước đồng hồ: nên có van kim hoặc van ba ngả để thay đồng hồ khi hệ thống đang chạy và tiết lưu giảm xung áp.
  • Ống xi phông: bắt buộc trên đường hơi.
  • Trên lò hơi, bình chịu áp lực còn yêu cầu vạch đỏ và hạn kiểm định; xem bài lắp van an toàn và áp kế cho thiết bị áp lực.

Ví dụ chọn nhanh

  • Đầu đẩy bơm cấp nước tòa nhà, 4 bar: thang 0–10 bar, mặt 63 mm, chân đứng ren 1/4″, có dầu, chân đồng.
  • Bình khí nén 8 bar: thang 0–16 bar, mặt 63 hoặc 100 mm, chân đứng, có dầu nếu gắn trên máy nén.
  • Lò hơi 6 bar: thang 0–10 hoặc 0–16 bar, mặt 100 mm, ren 1/2″, có ống xi phông và van ba ngả, vạch đỏ ở áp suất cho phép.
  • Đường hóa chất ăn mòn: đồng hồ dạng màng, màng và thân phù hợp hóa chất.

Nếu đồng hồ đang dùng có kim rung, không về 0 hay báo sai, xem bài đồng hồ áp suất báo sai, kim rung, không về 0.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống 5 bar nên dùng đồng hồ thang bao nhiêu?

Nên dùng thang 0–10 bar để áp suất làm việc nằm khoảng giữa thang. Thang 0–6 bar để kim quá sát vạch tối đa, dễ hỏng khi có xung áp.

Đồng hồ có dầu khác không dầu thế nào?

Mặt đồng hồ có dầu được đổ đầy dầu để giảm rung kim và bảo vệ bộ máy, phù hợp nơi rung hoặc áp suất dao động. Loại không dầu rẻ hơn, dùng cho chỗ áp suất ổn định.

Mặt đồng hồ 63 mm thường dùng ren cỡ nào?

Thường là ren 1/4″, còn mặt 100–150 mm thường ren 1/2″. Cần kiểm tra ren hệ G hay NPT trước khi mua.

Đo hóa chất ăn mòn dùng đồng hồ gì?

Dùng đồng hồ áp suất dạng màng ngăn: màng chịu hóa chất tách môi chất khỏi ống đo, tránh ăn mòn và tắc ống Bourdon.

Cần tư vấn chọn đồng hồ áp suất?

Gửi cho Van Nước Việt Nam (Viva) môi chất, áp suất làm việc, nhiệt độ và cỡ ren đầu chờ để được tư vấn đồng hồ đo áp suất đúng thang đo, vật liệu. Gọi hoặc nhắn Zalo 0969 916 835, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Ảnh đại diện Kiên Nguyễn

Content Writer tại Van Nước Việt Nam

Viết một bình luận