Đồng hồ áp suất là thiết bị rẻ nhưng lại là “mắt” của người vận hành. Khi kim rung, không về 0 hay chỉ khác hẳn đồng hồ bên cạnh, quyết định vận hành dựa trên số đọc sai có thể làm hỏng bơm, nổ ống hoặc bỏ sót sự cố. Bài viết tổng hợp các lỗi thường gặp của đồng hồ áp suất, nguyên nhân, cách xác định, cách xử lý và khi nào nên thay.
Cấu tạo đồng hồ (ống Bourdon, bộ truyền động, kim) xem bài pressure gauge là gì.
Kiểm tra nhanh trước khi kết luận đồng hồ hỏng
- Xả hết áp (khóa van trước đồng hồ, mở xả hoặc tháo lỏng): kim phải về đúng vạch 0 hoặc chốt chặn.
- So với một đồng hồ khác còn hạn hiệu chuẩn, lắp cùng điểm đo.
- Kiểm tra van trước đồng hồ mở hết chưa, chân đồng hồ có bị tắc cặn không.
- Đối chiếu sai số cho phép theo cấp chính xác: đồng hồ 0–10 bar cấp 1.6 lệch 0,1 bar vẫn là bình thường. Cách tính xem bài cách đọc đồng hồ đo áp suất.
Bảng lỗi thường gặp và cách xử lý
| Hiện tượng | Nguyên nhân thường gặp | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Kim không về 0 khi đã xả áp | Quá áp làm ống Bourdon biến dạng vĩnh viễn; va đập; búa nước | Thay đồng hồ; chọn thang lớn hơn, chống xung áp |
| Kim rung liên tục | Rung từ bơm, máy nén; áp suất dao động | Dùng đồng hồ có dầu; lắp van kim, bộ giảm chấn; lắp ống mềm cách rung |
| Kim đứng yên, không lên dù có áp | Van trước đồng hồ đóng; chân tắc cặn, đóng cặn vôi; kim kẹt | Mở van, vệ sinh chân; môi chất bẩn dùng đồng hồ màng |
| Kim vượt quá thang, đập vào chốt | Thang đo quá nhỏ; búa nước khi đóng van, bơm dừng | Chọn thang để áp làm việc ở 1/3–2/3; xử lý búa nước |
| Chỉ lệch nhiều so với đồng hồ khác | Sai số do lão hóa, quá áp; hết hạn hiệu chuẩn; chênh độ cao | Hiệu chuẩn hoặc thay; tính chênh cột nước |
| Mặt kính mờ, đọng hơi nước | Đồng hồ khô lắp ngoài trời, nơi ẩm, chênh nhiệt | Dùng đồng hồ có dầu, vỏ inox kín |
| Dầu rò, mặt đồng hồ vơi dầu, dầu đục | Gioăng mặt kính lão hóa; nhiệt độ cao làm dầu giãn nở | Thay đồng hồ; tránh lắp sát nguồn nhiệt |
| Hỏng nhanh trên đường hơi | Hơi nóng vào thẳng ống đo do thiếu ống xi phông | Lắp ống xi phông trước đồng hồ |
| Chân ren bị ăn mòn, rò rỉ | Vật liệu đồng thau gặp hóa chất, nước biển | Đổi sang chân inox 316 hoặc đồng hồ màng |
Kim rung: nguyên nhân phổ biến nhất
Kim rung không chỉ khó đọc mà còn làm mòn nhanh bánh răng, khiến đồng hồ sai số sau thời gian ngắn. Có hai nguồn: rung cơ khí truyền từ bơm, máy nén qua đường ống, và xung áp của chính môi chất (bơm piston, máy nén, van đóng mở nhanh). Cách khắc phục theo thứ tự ưu tiên:
- Thay bằng đồng hồ áp suất có dầu để dầu giảm dao động kim.
- Lắp van kim trước đồng hồ và mở nhỏ để tiết lưu, làm phẳng xung áp.
- Dời đồng hồ ra xa nguồn rung hoặc nối qua ống mềm, gắn đồng hồ lên giá cố định.
Kim không về 0 và búa nước
Khi đóng van nhanh hoặc bơm dừng đột ngột, sóng áp suất có thể cao gấp nhiều lần áp suất làm việc trong thời gian rất ngắn. Đồng hồ thang nhỏ bị đẩy quá giới hạn, ống Bourdon giãn vĩnh viễn và kim không về 0 nữa. Đồng hồ trong trường hợp này phải thay, không chỉnh lại kim được. Nguyên nhân và cách chống búa nước xem bài hiện tượng búa nước.
Có sửa được không hay thay mới?
- Thay mới khi kim không về 0 do quá áp, ống đo biến dạng, kính vỡ, rò dầu, chân ăn mòn. Với đồng hồ phổ thông, sửa thường tốn hơn mua mới.
- Hiệu chuẩn khi đồng hồ còn tốt về hình thức nhưng nghi sai số, hoặc đồng hồ cấp chính xác cao, giá trị lớn.
- Đồng hồ trên lò hơi, bình chịu áp lực phải còn hạn kiểm định hoặc hiệu chuẩn; thủ tục xem bài kiểm định áp kế.
Phòng tránh lỗi ngay từ khi chọn và lắp
- Chọn thang đo sao cho áp suất làm việc ở 1/3–2/3 thang; xem bài cách chọn đồng hồ đo áp suất.
- Luôn có van khóa (van kim, van ba ngả) trước đồng hồ để thay thế, kiểm tra không cần dừng hệ thống.
- Đường hơi phải có ống xi phông; môi chất bẩn, ăn mòn dùng đồng hồ màng.
- Lắp bằng cờ lê ở phần chân lục giác, không vặn bằng vỏ đồng hồ.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao đồng hồ áp suất không về 0?
Thường do đồng hồ từng bị quá áp (thang quá nhỏ, búa nước) làm ống Bourdon biến dạng, hoặc bị va đập. Khi đã xả hết áp mà kim không về 0, nên thay đồng hồ.
Kim đồng hồ áp suất rung liên tục phải làm sao?
Dùng đồng hồ có dầu, lắp van kim trước đồng hồ để tiết lưu xung áp, và đặt đồng hồ xa nguồn rung hoặc nối qua ống mềm.
Hai đồng hồ trên cùng đường ống chỉ khác nhau có phải hỏng không?
Chưa chắc. Chênh lệch có thể do tổn thất áp suất qua van, lọc, do chênh độ cao (10 m nước ≈ 1 bar) hoặc nằm trong sai số cho phép. Kiểm tra bằng cách lắp hai đồng hồ cùng một điểm.
Đồng hồ áp suất có dầu bị vơi dầu có dùng tiếp được không?
Vơi dầu cho thấy gioăng đã rò; đồng hồ vẫn đo được nhưng mất khả năng giảm rung và dễ hỏng tiếp. Nên thay mới, nhất là trên hệ thống rung.
Cần thay đồng hồ áp suất?
Gửi cho Van Nước Việt Nam (Viva) ảnh mặt đồng hồ cũ (thang đo, đơn vị, cỡ mặt, cỡ ren) và hiện tượng gặp phải để được tư vấn đồng hồ đo áp suất thay thế phù hợp. Gọi hoặc nhắn Zalo 0969 916 835, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.