Khi kiểm định lò hơi hay bình chịu áp lực, van an toàn và áp kế luôn được kiểm tra kỹ. Thiết bị lắp sai vị trí, sai thang đo hay có van chặn đặt nhầm chỗ có thể khiến cả thiết bị không đạt. Bài viết tổng hợp các nguyên tắc lắp van an toàn và áp kế cho thiết bị áp lực, cách chọn thang đo, áp suất đặt và các lỗi lắp đặt hay gặp.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo theo quy chuẩn và quy trình kiểm định hiện hành; yêu cầu cụ thể cho từng thiết bị theo hồ sơ nhà chế tạo và kết luận của tổ chức kiểm định. Căn cứ pháp lý xem bài kiểm định thiết bị áp lực.
Vai trò của van an toàn và áp kế
- Áp kế cho người vận hành biết áp suất thực tế, để không vượt áp suất làm việc cho phép.
- Van an toàn tự động xả khi áp suất vượt mức đặt, là lớp bảo vệ cuối cùng chống nổ khi điều khiển và người vận hành đều sai.
Hai thiết bị này phải luôn hoạt động đúng. Vì vậy quy trình kiểm định đều kiểm tra sự đầy đủ, phù hợp của chúng, hiệu chỉnh áp suất đặt và niêm chì van an toàn, đối chiếu hạn kiểm định hoặc hiệu chuẩn của áp kế.
Nguyên tắc lắp van an toàn
- Không lắp van chặn giữa thiết bị và van an toàn, cũng như trên ống xả của van. Nếu van chặn bị đóng, van an toàn mất tác dụng hoàn toàn.
- Lắp thẳng đứng, ở vị trí cao của khoang hơi hoặc khoang khí, càng gần thiết bị càng tốt.
- Ống nối từ thiết bị tới van an toàn ngắn, tiết diện không nhỏ hơn cửa vào của van; không trích lấy hơi, khí từ ống nối này cho việc khác.
- Ống xả dẫn tới nơi an toàn cho người, có giá đỡ riêng để không đè lên thân van; điểm thấp có lỗ thoát nước ngưng. Tiết diện ống xả không nhỏ hơn cửa ra của van.
- Đủ năng lực xả: cỡ van phải xả được lượng hơi, khí lớn nhất mà thiết bị có thể sinh ra, không chọn chỉ theo cỡ ren đầu chờ.
- Sau khi chỉnh áp suất đặt, van được niêm chì để người vận hành không tự chỉnh.
Áp suất đặt của van an toàn
Theo các quy trình kiểm định hiện hành, áp suất đặt tối đa của van an toàn phụ thuộc loại thiết bị:
| Thiết bị | Áp suất đặt tối đa của van an toàn |
|---|---|
| Nồi hơi, hệ thống lạnh | Không quá 1,1 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép |
| Bình chịu áp lực, áp suất làm việc dưới 3 bar | Áp suất làm việc cộng 0,5 bar |
| Bình chịu áp lực, từ 3 đến 60 bar | Áp suất làm việc cộng 15% |
| Bình chịu áp lực, trên 60 bar | Áp suất làm việc cộng 10% |
Ví dụ bình khí nén áp suất làm việc 8 bar: áp suất đặt tối đa 8 × 1,15 = 9,2 bar. Công tắc áp suất của máy nén phải ngắt trước mức này, để van an toàn không xả liên tục. Chi tiết quy trình kiểm định van xem bài kiểm định van an toàn; sản phẩm tại van an toàn.
Nguyên tắc lắp áp kế
- Thang đo: chọn sao cho áp suất làm việc nằm khoảng giữa thang (thường khoảng 1/3 đến 2/3 thang đo), không để kim thường xuyên ở sát vạch tối đa.
- Vạch đỏ: đánh dấu vạch đỏ trên mặt áp kế tại áp suất làm việc cho phép, để người vận hành nhận biết ngay khi vượt.
- Van ba ngả giữa thiết bị và áp kế: cho phép thay, kiểm tra áp kế khi thiết bị đang chạy và lắp áp kế kiểm tra đối chiếu. Với áp suất cao hoặc cần chỉnh lưu lượng nhỏ, dùng van kim.
- Ống xi phông (ống cong chứa nước) trước áp kế trên đường hơi nóng, để hơi nóng không vào trực tiếp làm hỏng bộ phận đo.
- Vị trí dễ nhìn từ chỗ người vận hành đứng, đủ ánh sáng; mặt áp kế đủ lớn khi lắp cao, không bị che.
- Còn hạn kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo pháp luật đo lường; có tem, kim về 0 khi xả áp, mặt kính không vỡ.
Cấu tạo, phân loại và cách đọc áp kế xem bài pressure gauge là gì; thủ tục kiểm định áp kế xem bài kiểm định áp kế.
Lỗi lắp đặt hay gặp khi kiểm định
| Lỗi | Hậu quả | Cách khắc phục |
|---|---|---|
| Có van bi, van cổng giữa bình và van an toàn | Van an toàn có thể bị cô lập | Bỏ van chặn, nối trực tiếp |
| Van an toàn cỡ nhỏ hơn yêu cầu, lắp vào đầu chờ bất kỳ | Không xả kịp khi quá áp | Chọn cỡ van theo năng lực xả, lắp đúng đầu chờ |
| Van an toàn rò, xả liên tục | Mất khí, hơi; không niêm chì được | Vệ sinh, rà đế hoặc thay van |
| Áp kế thang 0–10 bar cho bình làm việc 10 bar | Kim luôn sát vạch tối đa, đọc sai | Đổi áp kế thang 0–16 bar hoặc lớn hơn |
| Áp kế không có van ba ngả, hết hạn hiệu chuẩn | Không kiểm tra, thay được khi đang chạy; không đạt | Lắp van ba ngả, thay áp kế còn hạn |
| Áp kế trên đường hơi không có ống xi phông | Hỏng ống đo, sai số lớn | Lắp ống xi phông |
Áp dụng cụ thể cho bình máy nén khí xem bài kiểm định bình khí nén; cho lò hơi xem bài kiểm định lò hơi.
Câu hỏi thường gặp
Có được lắp van khóa trước van an toàn để tiện thay van không?
Không. Van chặn giữa thiết bị và van an toàn có thể bị đóng nhầm, làm van an toàn mất tác dụng. Khi cần thay van an toàn phải xả hết áp suất của thiết bị.
Áp suất đặt van an toàn cho bình khí nén 8 bar là bao nhiêu?
Với bình chịu áp lực từ 3 đến 60 bar, áp suất đặt tối đa bằng áp suất làm việc cộng 15%, tức khoảng 9,2 bar với bình 8 bar. Áp suất đặt cụ thể do tổ chức kiểm định hiệu chỉnh và niêm chì.
Chọn thang đo áp kế thế nào?
Chọn sao cho áp suất làm việc nằm khoảng giữa thang đo. Ví dụ thiết bị làm việc 6 bar nên dùng áp kế thang 0–10 bar hoặc 0–16 bar, không dùng thang 0–6 bar.
Vì sao áp kế trên đường hơi phải có ống xi phông?
Ống xi phông giữ một lượng nước ngưng làm đệm, để hơi nóng không đi thẳng vào ống đo của áp kế, tránh hỏng và sai số do nhiệt.
Cần van an toàn, áp kế đúng thông số?
Gửi cho Van Nước Việt Nam (Viva) loại thiết bị, môi chất, áp suất làm việc, nhiệt độ và cỡ đầu chờ để được tư vấn van an toàn, đồng hồ áp suất và van kim phù hợp trước kỳ kiểm định. Gọi hoặc nhắn Zalo 0969 916 835, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ. Viva không cung cấp dịch vụ kiểm định.
Xem thêm: