Kiểm định thiết bị áp lực: thiết bị nào phải kiểm định, quy trình và chu kỳ

04/11/2026 KIÊN NGUYỄN 12 PHÚT ĐỌC 1.001 LƯỢT XEM 0 BÌNH LUẬN
5/5 (100 BÌNH CHỌN)

Kiểm định thiết bị áp lực là nghĩa vụ bắt buộc với cơ sở vận hành nồi hơi, bình chịu áp lực, hệ thống lạnh hay đường ống dẫn hơi. Một thiết bị mất kiểm soát áp suất có thể gây nổ, hư hỏng nhà xưởng và đe dọa tính mạng người lao động. Bài viết tổng hợp căn cứ pháp lý, danh mục thiết bị phải kiểm định, quy trình, chu kỳ và hồ sơ cần chuẩn bị.

Lưu ý: Van Nước Việt Nam (Viva) là nhà phân phối van an toàn, đồng hồ áp suất, không phải tổ chức kiểm định. Nội dung mang tính tham khảo; việc kiểm định phải do tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đủ điều kiện thực hiện.

Kiểm định thiết bị áp lực là gì?

Kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị áp lực là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo quy chuẩn, quy trình kiểm định do Nhà nước ban hành. Nếu đạt, thiết bị được dán tem và cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định; nếu không đạt, thiết bị không được đưa vào sử dụng cho đến khi khắc phục xong.

Kiểm định khác hiệu chuẩn thế nào?

Tiêu chíKiểm định kỹ thuật an toànHiệu chuẩn
Đối tượngThiết bị áp lực: nồi hơi, bình chịu áp lực, hệ thống lạnh…Phương tiện đo: áp kế, nhiệt kế…
Mục đíchĐánh giá thiết bị có an toàn để vận hành khôngXác định sai số so với chuẩn đo lường
Kết quảKết luận đạt/không đạt, tem và giấy chứng nhậnGiấy chứng nhận ghi giá trị sai số
Căn cứPháp luật an toàn, vệ sinh lao độngPháp luật đo lường

Khi kiểm định nồi hơi hay bình chịu áp lực, các thiết bị đo đi kèm (đặc biệt là áp kế) phải còn hạn kiểm định hoặc hiệu chuẩn, nên doanh nghiệp cần quản lý song song cả hai loại hồ sơ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13: Điều 30 yêu cầu thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động phải có nguồn gốc rõ ràng, được kiểm định và phải khai báo với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh khi đưa vào sử dụng hoặc thôi sử dụng. Điều 31 quy định thiết bị phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ, do tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thực hiện.
  • Nghị định 44/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP, Nghị định 04/2023/NĐ-CP): quy định về hoạt động kiểm định, điều kiện tổ chức kiểm định và kiểm định viên.
  • Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH (hiệu lực từ 01/3/2020): Danh mục máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Thông tư 54/2016/TT-BLĐTBXH (hiệu lực từ 01/6/2017): ban hành 30 quy trình kiểm định, trong đó có quy trình cho nồi hơi, bình chịu áp lực, hệ thống lạnh, đường ống dẫn hơi nước, chai chứa khí, hệ thống nạp khí.
  • Thông tư 19/2025/TT-BNV (hiệu lực từ 01/12/2025): quy định đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của dịch vụ kiểm định; tiếp tục viện dẫn các quy trình của Thông tư 54/2016/TT-BLĐTBXH và quy trình do Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng ban hành.

Từ năm 2025, quản lý nhà nước về an toàn lao động đã chuyển sang Bộ Nội vụ. Dự án Luật sửa đổi Luật An toàn, vệ sinh lao động đang được Quốc hội xem xét trong năm 2026, doanh nghiệp nên theo dõi văn bản mới.

Danh mục thiết bị áp lực phải kiểm định

Theo Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH, nhóm thiết bị áp lực phải kiểm định gồm:

Thiết bịPhạm vi phải kiểm định (tóm tắt)
Nồi hơi (kể cả bộ quá nhiệt, bộ hâm nước)Áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar
Nồi đun nước nóngNhiệt độ môi chất trên 115°C
Nồi gia nhiệt dầuCác loại
Đường ống dẫn hơi nước, nước nóngCấp I, II đường kính ngoài từ 51 mm; cấp III, IV từ 76 mm
Bình chịu áp lựcÁp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh)
Bồn, bể, chai chứa khíÁp suất làm việc trên 0,7 bar
Hệ thống điều chế, nạp khí; đường ống dẫn khíKhí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan, khí đốt, khí y tế
Hệ thống lạnhTùy nhóm và lượng môi chất lạnh nạp

Ví dụ thường gặp: lò hơi đốt than, biomass; bình tích khí nén; nồi hấp tiệt trùng; bồn LPG; kho lạnh dùng NH3 hoặc freon; ống dẫn hơi tới máy sấy, máy nhuộm. Hãy đối chiếu thông số trên nhãn (áp suất, nhiệt độ, môi chất) với danh mục để xác định thiết bị thuộc diện bắt buộc.

Các hình thức kiểm định

  1. Lần đầu: sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
  2. Định kỳ: khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
  3. Bất thường: khi sử dụng lại thiết bị đã dừng từ 12 tháng trở lên; sau sửa chữa, cải tạo ảnh hưởng tới an toàn; sau khi thay đổi vị trí lắp đặt; hoặc theo yêu cầu của cơ sở, cơ quan có thẩm quyền.

Quy trình kiểm định: các bước chung

Lấy ví dụ quy trình kiểm định nồi hơi (QTKĐ 01-2016/BLĐTBXH):

  1. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị.
  2. Kiểm tra bên ngoài, bên trong: kết cấu, mối hàn, ăn mòn, biến dạng; sự đầy đủ, phù hợp của van an toàn, áp kế và thiết bị bảo vệ.
  3. Kiểm tra thử nghiệm: thử bền bằng áp suất thử.
  4. Kiểm tra vận hành: kiểm tra thiết bị đo lường, bảo vệ; hiệu chỉnh áp suất đặt và niêm chì van an toàn.
  5. Xử lý kết quả: lập biên bản, ghi vào lý lịch, dán tem và cấp giấy chứng nhận nếu đạt.

Bước sau chỉ tiến hành khi bước trước đạt. Cơ sở phải chuẩn bị hồ sơ, vệ sinh thiết bị, xả hết môi chất, tháo cửa người chui khi cần và cử người chứng kiến. Nếu đạt, giấy chứng nhận được cấp trong 05 ngày làm việc kể từ khi thông qua biên bản. Nếu không đạt, cơ sở nhận biên bản ghi lý do, kiến nghị khắc phục, và tổ chức kiểm định thông báo cho cơ quan quản lý lao động địa phương. Xem thêm chi tiết về kiểm định lò hơi.

Chu kỳ kiểm định thiết bị áp lực

Theo các quy trình ban hành kèm Thông tư 54/2016/TT-BLĐTBXH:

Thiết bị (quy trình)Chu kỳ thông thườngRút ngắn
Nồi hơi, nồi đun nước nóng (QTKĐ 01-2016)02 năm01 năm nếu đã dùng trên 12 năm
Hệ thống điều chế, nạp khí (QTKĐ 03-2016)03 năm02 năm nếu môi chất ăn mòn, cháy nổ, độc hoặc đã dùng trên 12 năm; 01 năm nếu môi chất nguy hiểm và đã dùng trên 12 năm, hoặc đã dùng trên 24 năm
Đường ống dẫn hơi nước, nước nóng (QTKĐ 04-2016)02 năm01 năm nếu đã dùng trên 12 năm
Chai chứa khí công nghiệp (QTKĐ 06-2016)05 năm02 năm nếu đã dùng trên 20 năm hoặc chứa khí ăn mòn, độc; 01 năm nếu cả hai
Bình chịu áp lực (QTKĐ 07-2016)03 năm02 năm nếu môi chất ăn mòn, cháy nổ hoặc đã dùng trên 12 năm; 01 năm nếu cả hai, hoặc đã dùng trên 24 năm
Hệ thống lạnh (QTKĐ 08-2016)03 năm02 năm nếu môi chất cháy nổ, độc, ăn mòn hoặc đã dùng trên 12 năm; 01 năm nếu cả hai, hoặc đã dùng trên 24 năm

Thời hạn có thể ngắn hơn khi nhà chế tạo hoặc cơ sở yêu cầu, hoặc khi kiểm định viên xác định cần rút ngắn (ghi rõ lý do trong biên bản). Thời hạn áp dụng thực tế là thời hạn ghi trên giấy chứng nhận, nên hãy lập sổ theo dõi để tránh quá hạn.

Van an toàn và áp kế: vì sao phải kiểm định cùng?

Áp kế cho biết áp suất thực tế; van an toàn tự xả khi áp suất vượt ngưỡng cài đặt. Nếu một trong hai sai lệch hoặc kẹt, kết quả kiểm định thân thiết bị gần như mất ý nghĩa. Vì vậy các quy trình đều đưa hai thiết bị này vào nội dung kiểm tra:

  • Van an toàn: được hiệu chỉnh áp suất đặt và niêm chì khi kiểm định. Với nồi hơi và hệ thống lạnh, áp suất đặt không quá 1,1 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép. Với bình chịu áp lực, mức tối đa tùy dải áp suất: dưới 3 bar là cộng 0,5 bar; từ 3 đến 60 bar là cộng 15%; trên 60 bar là cộng 10%. Tìm hiểu thêm về kiểm định van an toàn.
  • Áp kế: thiết bị đo lường phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định; biên bản kiểm định ghi cả số tem và thời hạn hiệu chuẩn của áp kế. Xem kiểm định áp kế là gì và pressure gauge là gì.

Nhiều đợt kiểm định bị kéo dài chỉ vì áp kế hết hạn, thang đo không phù hợp, hoặc van an toàn rò rỉ, sai áp suất đặt. Kiểm tra, thay thế trước ngày kiểm định giúp giảm thời gian dừng máy. Các phương tiện đo khác như đồng hồ nước cũng có yêu cầu riêng theo pháp luật đo lường, tham khảo bảng giá kiểm định đồng hồ nước.

Hồ sơ kiểm định cần chuẩn bị

  • Lần đầu: lý lịch thiết bị, hồ sơ xuất xưởng; hồ sơ lắp đặt (số liệu hàn, biên bản kiểm tra bộ phận nếu có); báo cáo hiệu chuẩn thiết bị đo lường. Nên kèm tài liệu kỹ thuật của van an toàn để thuận tiện đối chiếu.
  • Định kỳ: lý lịch thiết bị; biên bản, giấy chứng nhận lần trước; hồ sơ vận hành, bảo dưỡng.
  • Bất thường: bổ sung hồ sơ sửa chữa, cải tạo, hoặc hồ sơ lắp đặt mới nếu di dời.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần khai báo thiết bị với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh theo Điều 30 Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Hậu quả nếu không kiểm định

  • Rủi ro an toàn: khuyết tật như ăn mòn, nứt mối hàn, van an toàn kẹt không được phát hiện, tăng nguy cơ nổ, rò rỉ môi chất.
  • Trách nhiệm pháp lý: vận hành thiết bị chưa kiểm định hoặc hết hạn là vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính, và nếu gây hậu quả nghiêm trọng, cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Gián đoạn sản xuất: bị yêu cầu dừng thiết bị, gặp khó khăn khi làm việc với khách hàng, bảo hiểm, đoàn kiểm tra.

Mức phạt cụ thể quy định tại nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động hiện hành; nên tra cứu văn bản mới nhất.

Tài liệu kiểm định thiết bị áp lực

Theo thiết bị

Van an toàn và áp kế

Liên quan

Sản phẩm van an toàn, áp kế

Xem các sản phẩm: van an toàn, đồng hồ đo áp suất, van kim.

Câu hỏi thường gặp

Bình khí nén nhỏ có phải kiểm định không?

Bình có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar thuộc diện kiểm định. Quy trình QTKĐ 07-2016 loại trừ bình dung tích dưới 25 lít và tích số dung tích (lít) với áp suất (bar) không quá 200.

Ai được phép kiểm định thiết bị áp lực?

Chỉ tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đủ điều kiện theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP (đã sửa đổi), có phạm vi phù hợp. Nhà cung cấp hay đơn vị bảo trì không thể cấp giấy chứng nhận kiểm định.

Thiết bị nhập khẩu đã có chứng nhận nước ngoài có cần kiểm định lần đầu?

Có. Luật yêu cầu kiểm định trước khi đưa vào sử dụng; hồ sơ nhà chế tạo chỉ là một phần hồ sơ kiểm định.

Có được thay van an toàn, áp kế giữa hai kỳ kiểm định?

Được, và nên thay khi hư hỏng. Áp kế mới cần còn hạn kiểm định hoặc hiệu chuẩn; van mới cần đúng thông số, được hiệu chỉnh, niêm chì. Nếu thay thế thuộc diện sửa chữa ảnh hưởng tới an toàn, cần xem xét kiểm định bất thường.

Thiết bị dừng lâu có phải kiểm định lại?

Có. Thiết bị dừng hoạt động từ 12 tháng trở lên phải kiểm định bất thường trước khi sử dụng lại.

Chọn van an toàn, đồng hồ áp suất đạt yêu cầu cùng Viva

Kiểm định suôn sẻ bắt đầu từ việc lắp đúng thiết bị bảo vệ và đo lường. Viva phân phối van an toàn cho lò hơi, bình khí nén, hệ thống lạnh và đồng hồ đo áp suất nhiều dải đo, kèm chứng từ nguồn gốc. Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ chọn áp suất đặt, kích cỡ van, thang đo phù hợp với thiết bị của bạn.

Viva không cung cấp dịch vụ kiểm định. Để được tư vấn chọn thiết bị trước kỳ kiểm định, gọi hotline/Zalo 0969 916 835 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Ảnh đại diện Kiên Nguyễn

Content Writer tại Van Nước Việt Nam

Viết một bình luận