Gần như xưởng sản xuất nào cũng có máy nén khí kèm bình chứa khí. Bình khí nén là bình chịu áp lực, và phần lớn thuộc diện phải kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi sử dụng và định kỳ. Bài viết giúp xác định bình nào phải kiểm định, chu kỳ bao lâu, quy trình và hồ sơ cần chuẩn bị.
Lưu ý: Van Nước Việt Nam (Viva) là nhà phân phối van an toàn, đồng hồ áp suất và thiết bị khí nén, không phải tổ chức kiểm định. Nội dung tóm tắt theo văn bản hiện hành để tham khảo; việc kiểm định do tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đủ điều kiện thực hiện. Căn cứ pháp lý đầy đủ xem bài kiểm định thiết bị áp lực.
Bình khí nén nào phải kiểm định?
Theo danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động (Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH), bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) thuộc diện phải kiểm định. Bình khí nén của máy nén khí thường làm việc 7–10 bar nên gần như luôn vượt ngưỡng này.
Quy trình kiểm định bình chịu áp lực (QTKĐ 07-2016/BLĐTBXH) loại trừ các bình có dung tích dưới 25 lít và tích số giữa dung tích (lít) với áp suất (bar) không lớn hơn 200.
Cách tự xác định nhanh
Đọc trên nhãn bình: dung tích V (lít) và áp suất làm việc định mức P (bar), rồi đối chiếu:
| Ví dụ | V (lít) | P (bar) | V × P | Kết luận |
|---|---|---|---|---|
| Bình máy nén khí piston xưởng nhỏ | 300 | 8 | 2.400 | Thuộc diện kiểm định |
| Bình máy nén mini liền máy | 20 | 8 | 160 | Dưới 25 lít và V × P ≤ 200: được loại trừ |
| Bình nhỏ áp cao | 24 | 10 | 240 | V × P > 200: thuộc diện kiểm định |
| Bình chứa khí sau máy nén trục vít | 1.000 | 10 | 10.000 | Thuộc diện kiểm định |
Ngoài bình khí nén, bình tích áp của hệ thống bơm nước, bình chứa khí trong dây chuyền, bình chứa của hệ thống lạnh… cũng là bình chịu áp lực; xác định theo cùng nguyên tắc về áp suất và dung tích. Đổi đơn vị áp suất trên nhãn (kg/cm², psi, MPa) sang bar xem bảng quy đổi đơn vị áp suất.
Khi nào phải kiểm định?
- Lần đầu: sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng. Bình mới, bình nhập khẩu có chứng nhận của nhà sản xuất vẫn phải kiểm định lần đầu.
- Định kỳ: khi hết hạn ghi trên giấy chứng nhận lần trước.
- Bất thường: sau sửa chữa, cải tạo ảnh hưởng tới an toàn (hàn vá thân bình…), sau khi di chuyển vị trí lắp đặt, khi sử dụng lại bình đã dừng từ 12 tháng trở lên, hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Chu kỳ kiểm định bình khí nén
Theo QTKĐ 07-2016/BLĐTBXH, thời hạn kiểm định định kỳ bình chịu áp lực thông thường là 03 năm; rút xuống 02 năm nếu môi chất ăn mòn, cháy nổ hoặc bình đã dùng trên 12 năm; 01 năm nếu có cả hai yếu tố hoặc đã dùng trên 24 năm. Khí nén là môi chất không ăn mòn, không cháy, nên bình khí nén còn mới thường theo chu kỳ 03 năm.
Thời hạn thực tế là thời hạn ghi trên giấy chứng nhận, có thể ngắn hơn nếu kiểm định viên xác định cần rút ngắn. Nên lập sổ theo dõi hạn kiểm định cho từng bình.
Quy trình kiểm định bình khí nén
- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch bình.
- Kiểm tra bên ngoài, bên trong: thân bình, mối hàn, ăn mòn, biến dạng; sự đầy đủ và phù hợp của van an toàn, áp kế, van xả đáy.
- Thử bền bằng áp suất thử theo quy trình (thường thử bằng nước).
- Kiểm tra vận hành: kiểm tra áp kế, hiệu chỉnh áp suất đặt và niêm chì van an toàn.
- Xử lý kết quả: lập biên bản, dán tem và cấp giấy chứng nhận nếu đạt.
Cơ sở cần xả hết khí, vệ sinh bình, mở cửa kiểm tra (nếu có) và cử người chứng kiến. Bình bị ăn mòn mạnh ở đáy do nước ngưng là lỗi hay gặp khiến bình không đạt.
Hồ sơ cần chuẩn bị
- Lần đầu: lý lịch bình, hồ sơ xuất xưởng (bản vẽ, chứng chỉ vật liệu, biên bản thử của nhà sản xuất), hồ sơ lắp đặt, tài liệu van an toàn và áp kế (còn hạn kiểm định hoặc hiệu chuẩn).
- Định kỳ: lý lịch bình, biên bản và giấy chứng nhận lần trước, sổ vận hành, bảo dưỡng.
Sau khi kiểm định lần đầu, cơ sở phải khai báo thiết bị với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh theo Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Chuẩn bị van an toàn và áp kế trước ngày kiểm định
Nhiều đợt kiểm định bị kéo dài vì phụ kiện an toàn, không phải vì thân bình:
- Van an toàn rò khí, kẹt, sai cỡ hoặc áp suất đặt không phù hợp. Quy định chi tiết xem bài kiểm định van an toàn.
- Áp kế hết hạn kiểm định, hiệu chuẩn; kim không về 0; thang đo không phù hợp. Xem bài kiểm định áp kế.
- Van xả đáy kẹt cặn, không xả được nước ngưng.
Cách lắp đúng van an toàn và áp kế xem bài lắp van an toàn và áp kế cho thiết bị áp lực.
Sử dụng bình khí nén an toàn giữa hai kỳ kiểm định
- Xả nước ngưng ở đáy bình hằng ngày hoặc dùng van xả tự động; nước đọng là nguyên nhân chính gây ăn mòn thủng đáy bình.
- Không chỉnh công tắc áp suất của máy nén vượt áp suất làm việc định mức ghi trên nhãn bình.
- Không tự hàn, khoan, cắt thân bình; sửa chữa thân bình phải kiểm định lại.
- Kiểm tra van an toàn hoạt động bằng cách thử tay (nếu van có cần thử) theo hướng dẫn nhà sản xuất.
Các thành phần khác của hệ thống nguồn khí xem bài hệ thống khí nén; sản phẩm bình tích áp khí nén, máy nén khí.
Câu hỏi thường gặp
Máy nén khí mini có phải kiểm định bình không?
Nếu bình dưới 25 lít và tích số dung tích (lít) nhân áp suất (bar) không quá 200 thì được loại trừ khỏi quy trình kiểm định bình chịu áp lực. Ví dụ bình 20 lít, 8 bar có tích số 160, được loại trừ.
Bình khí nén kiểm định bao lâu một lần?
Thông thường 03 năm; 02 năm nếu bình đã dùng trên 12 năm; 01 năm nếu đã dùng trên 24 năm hoặc theo yêu cầu của kiểm định viên. Thời hạn chính xác là thời hạn ghi trên giấy chứng nhận.
Mua bình mới có cần kiểm định không?
Có. Bình phải được kiểm định lần đầu sau khi lắp đặt, trước khi sử dụng; chứng nhận của nhà sản xuất chỉ là một phần hồ sơ.
Thay van an toàn cho bình khí nén có phải kiểm định lại không?
Thay van an toàn cùng thông số là bảo dưỡng thông thường, nhưng van mới phải đúng cỡ, đúng áp suất đặt và được niêm chì. Nếu sửa chữa thân bình hoặc thay đổi ảnh hưởng tới an toàn thì cần kiểm định bất thường.
Cần van an toàn, áp kế cho bình khí nén?
Gửi cho Van Nước Việt Nam (Viva) dung tích, áp suất làm việc của bình và cỡ ren đầu chờ để được tư vấn van an toàn và đồng hồ áp suất đúng thông số trước kỳ kiểm định. Gọi hoặc nhắn Zalo 0969 916 835, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ. Viva không cung cấp dịch vụ kiểm định.