Van cổng inox tay quay Toyo USF-N
- Trong kho:Còn hàng
- Danh mục:Van cổng Toyo, Van cổng tay quay
Hàng chính hãng 100%.
Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.
Bảo hành 12 Tháng.
Giá cạnh tranh.
Giao hàng nhanh toàn quốc.
Mô tả
Cập nhật lần cuối
Van cổng inox Toyo USF-N là model inox SCS13A bích JIS 10K của van cổng Toyo Nhật, dải cỡ nhỏ 15A–50A. Van chịu 1,4 MPa với nước đến 120°C và 1,1 MPa với hơi đến 150°C. Kiểu ty là inside screw, vận hành bằng tay quay.
Thông số kỹ thuật van cổng inox Toyo USF-N
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Hãng / dòng | Toyo, dòng JIS (Nhật Bản) |
| Vật liệu thân | Inox SCS13A |
| Kết nối | Bích JIS 10K |
| Áp làm việc (nước) | 1,4 MPa, nhiệt độ tới 120°C |
| Áp làm việc (hơi) | 1,1 MPa, nhiệt độ tới 150°C |
| Dải cỡ | 15A – 50A (DN15 – DN50) |
| Kiểu ty | Inside screw (ty chìm) |
| Vận hành | Tay quay |
Bảng trên có hai dòng áp vì hãng ghi giới hạn riêng cho nước và hơi. Hơi tới 150°C chịu 1,1 MPa, thấp hơn mức áp của nước ở 120°C vì hơi gây giãn nở nhiệt và xói mòn mặt đế mạnh hơn nước. Kích thước chi tiết theo catalogue hãng, Van nước Việt Nam gửi kèm khi báo giá; catalogue gốc xem tại website Toyo Valve.
Inside screw nghĩa là ren trục nằm trong thân. Ty không nhô lên khi mở, nên van gọn chiều cao và dễ lắp ở nơi chật. Đổi lại ren tiếp xúc môi chất và không nhìn được trạng thái đóng mở từ ngoài.
Vật liệu và môi chất phù hợp
SCS13A là mác inox đúc tương đương 304, chứa khoảng 18% crom và 8% niken. Crom tạo màng thụ động mỏng bảo vệ bề mặt, nên van không gỉ trong nước sạch, nước khử khoáng và nhiều hóa chất loãng. Màng này bị phá bởi ion clorua, gây rỗ và nứt do ứng suất ăn mòn, nhất là khi nhiệt độ cao. Khác biệt SCS13A (304) và SCS14A (316) khi gặp ion clorua xem tại van cổng inox.
Mác 316 (SCS14A) có thêm molypden nên chịu clorua tốt hơn. Cần dẫn nước biển, nước lợ hoặc dung dịch muối, hãy hỏi Van nước Việt Nam về model 316 thay cho USF-N.
Dùng được:
- Nước sạch, nước khử khoáng, nước RO, không muốn có gỉ trong đường ống.
- Hơi tới 1,1 MPa, nhiệt độ không quá 150°C.
- Hóa chất loãng không chứa clorua.
- Dung môi và dầu nhẹ trong giới hạn áp-nhiệt.
Không nên dùng:
- Nước biển, nước lợ, dung dịch muối: clorua gây rỗ trên 304.
- Axit clohydric và nước tẩy chứa hypoclorit đậm đặc.
- Nước nóng trên 120°C hoặc hơi trên 150°C.
- Bùn và hạt mài mòn: ren trong thân kẹt, mặt đế mòn.
Phiên bản khác cùng dòng
Cùng nhóm Toyo, USF-N là model inox duy nhất. Môi chất không cần inox thì dùng dòng đồng hoặc gang để giảm chi phí; hơi cần nhiệt độ cao hơn 150°C thì xét model gang cầu 10-DSRF-N chịu tới 300°C.
Cần cỡ lớn hơn 50A hoặc mác 316, Van nước Việt Nam báo theo catalogue hãng khác phù hợp. Gửi trước điều kiện vận hành để chọn đúng mác vật liệu.
So sánh với model tương đương
Model inox 10K tương đương của Kitz là Kitz UEB, dải 15A–80A. Cả hai cùng bích JIS 10K và kiểu ty chìm, cùng dùng cho nước sạch, hơi áp thấp và hóa chất loãng.
Khác biệt thực tế nằm ở dải cỡ: Kitz UEB đi đến 80A còn USF-N dừng ở 50A. Mức áp-nhiệt cho nước và hơi, cùng mác inox của từng model, được Van nước Việt Nam đối chiếu theo catalogue hai hãng khi báo giá.
Lắp đặt và bảo trì
- Dùng bulông, đai ốc và gioăng bích không nhiễm sắt, nhất là khi dẫn nước sạch hoặc hóa chất, để tránh nhiễm bẩn và ăn mòn điện hóa.
- Siết bulông chéo, tăng lực dần. Inox dễ bị kẹt ren (galling), nên bôi chất chống kẹt ren cho bulông.
- Không dùng để tiết lưu. Mở lưng chừng làm nêm rung và mòn mặt đế.
- Đánh dấu số vòng quay hết hành trình lên nhãn, vì inside screw không có chỉ thị bằng mắt.
- Quay van hết hành trình mỗi 3 đến 6 tháng nếu ít dùng. Sau khi dẫn hóa chất, rửa sạch van bằng nước.
- Rò ở ty thì siết nhẹ đai ốc nắp ép; nếu không hết, thay packing sau khi xả áp.
Câu hỏi thường gặp
SCS13A khác SCS14A ở điểm nào khi gặp clorua?
SCS13A tương đương inox 304, SCS14A tương đương inox 316. Bản 316 có thêm khoảng 2 đến 3% molypden nên chống rỗ và ăn mòn kẽ hở do ion clorua tốt hơn. USF-N dùng SCS13A, nên môi chất nhiều clorua, nhất là khi nóng, cần được xem xét trước khi chọn.
USF-N dùng cho hơi được đến đâu?
Theo hãng, USF-N chịu hơi 1,1 MPa ở nhiệt độ không quá 150°C. Với nước, giới hạn là 1,4 MPa ở nhiệt độ không quá 120°C. Hai mức này khác nhau, nên khi chọn phải xác định môi chất và nhiệt độ vận hành cao nhất, không dùng chung một con số áp.
USF-N có phải van ty nổi không?
Không. USF-N là kiểu inside screw (ty chìm): ren ty nằm trong thân, ty không nhô lên khi mở. Chiều cao van không đổi, nhưng không nhìn được trạng thái đóng mở từ bên ngoài. Cần đánh dấu số vòng quay hết hành trình để biết vị trí.
Mua van cổng inox Toyo USF-N tại Van nước Việt Nam
Khi hỏi giá, gửi cho Van nước Việt Nam các thông tin sau để báo đúng model và cỡ: cỡ DN, môi chất và nồng độ (đặc biệt hàm lượng clorua), nhiệt độ, áp, tiêu chuẩn bích và số lượng.
Nếu môi chất là nước biển hoặc dung dịch muối, báo ngay để Van nước Việt Nam tư vấn mác inox 316. Thông số chi tiết theo catalogue hãng, Van nước Việt Nam gửi kèm khi báo giá.
Van nước Việt Nam cung cấp CO, CQ theo lô hàng khi có yêu cầu và giao hàng toàn quốc. Kho và văn phòng tại Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng
Đánh giá Van cổng inox tay quay Toyo USF-N
-
Van cổng đồng ty chìm tay quay Shinyi RVHT0 ngoài 5 -
Van cổng thép ty nổi tay quay Kitz 300SCL0 ngoài 5 -
Van cổng gang ty nổi tay quay Kitz 125FCL0 ngoài 5 -
Van cổng gang ty chìm tay quay Shinyi RVHX0 ngoài 5 -
Van cổng đồng ty chìm tay quay Kitz L0 ngoài 5 -
Van cổng đồng ty chìm tay quay Toyo 206A0 ngoài 5
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.