Van cổng tay quay
Hiển thị 1–24 của 35 kết quả
-
Van cổng đồng tay quay Toyo J10-BSR -
Van cổng đồng tay quay Toyo J5BSR -
Van cổng đồng ty chìm tay quay Kitz H -
Van cổng đồng ty chìm tay quay Kitz L -
Van cổng đồng ty chìm tay quay Minh Hòa MBV -
Van cổng đồng ty chìm tay quay Minh Hòa MI -
Van cổng đồng ty chìm tay quay Minh Hòa MIHA -
Van cổng đồng ty chìm tay quay Minh Hòa MIHA-XK -
Van cổng đồng ty chìm tay quay Shinyi RVHT -
Van cổng đồng ty chìm tay quay Toyo 206A -
Van cổng đồng ty nổi tay quay Kitz AK150LUT -
Van cổng đồng ty nổi tay quay Kitz AK300LU -
Van cổng gang cầu tay quay Toyo 10-DSRF-N -
Van cổng gang cầu ty chìm tay quay Kitz 10SMBF -
Van cổng gang cầu ty nổi tay quay Kitz 10SMBOF -
Van cổng gang ty chìm tay quay ARV -
Van cổng gang ty chìm tay quay AUTGiá gốc là: 500.000 .450.000 Giá hiện tại là: 450.000 . -
Van cổng gang ty chìm tay quay Shinyi GVHX -
Van cổng gang ty chìm tay quay Shinyi RVHX -
Van cổng gang ty chìm tay quay Toyo J10-FSF -
Van cổng gang ty nổi tay quay ARV -
Van cổng gang ty nổi tay quay AUT -
Van cổng gang ty nổi tay quay Kitz 10FCL -
Van cổng gang ty nổi tay quay Kitz 125FCL
Van cổng tay quay là nhóm van cổng vận hành bằng vô lăng, đóng mở hoàn toàn bằng cách xoay ty. Không cần điện hay khí nén, giá thấp và bảo trì đơn giản, nên chiếm phần lớn van cổng trong cấp thoát nước, chữa cháy và đường ống công nghiệp. Trang này liệt kê model Kitz, Toyo, Shinyi, Minh Hòa, AUT và Wooken đang có tại Van nước Việt Nam, kèm cách chọn theo vật liệu, kiểu ty và tiêu chuẩn kết nối.
Danh sách model van cổng tay quay
Kích thước ghi theo đơn vị của hãng: ký hiệu A theo JIS tương ứng DN tính bằng mm, dấu nháy kép là inch. Ô ghi “theo catalogue” nghĩa là kích thước hoặc thông số chi tiết theo catalogue hãng, Van nước Việt Nam gửi kèm khi báo giá.
| Model | Vật liệu | Kiểu ty | Kết nối / áp | Dải DN | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|---|---|
| Kitz AK150LUT | Đồng | Ty nổi | Ren, Class 150 | Theo catalogue | Nước, hơi nhỏ |
| Kitz AK300LU | Đồng, đĩa Cu-Ni | Ty nổi, nắp union | Ren, Class 300, 1000 psi WOG | 1/2″–2″ | Hơi bão hòa tới 288 °C |
| Kitz 10FCL | Gang xám FC200 | Ty nổi OS&Y | Bích JIS 10K, 1,4 MPa | 40A–150A | Cấp thoát nước, PCCC |
| Kitz 125FCL | Gang | Ty nổi OS&Y | Bích ANSI Class 125 FF | Theo catalogue | Đường ống chuẩn Mỹ |
| Kitz 150SCL | Thép đúc WCB | Ty nổi OS&Y | Bích RF ASME Class 150 | Theo catalogue | Hơi, dầu |
| Kitz 300SCL | Thép đúc WCB | Ty nổi OS&Y | Bích RF ASME Class 300 | Theo catalogue | Hơi, dầu áp cao hơn |
| Kitz H | Đồng | Ty chìm | Ren Rc, Class 125, 1,18 MPa nước | 10A–100A | Nước, hơi bão hòa |
| Kitz 10SMBF | Gang cầu FCD-S | Ty chìm | JIS 10K | 15A–50A | Nước, hơi 1,2 MPa ≤220 °C |
| Kitz L | Đồng CAC406 | Ty chìm | Ren JIS 10K, 1,4 MPa | 15A–80A | Nước sạch dân dụng |
| Kitz UEB | Inox SCS13A | Ty chìm | Bích JIS 10K | 15A–80A | Nước, môi chất nhẹ |
| Kitz 10SMBOF | Gang cầu FCD-S | Ty nổi OS&Y | JIS 10K, hơi 1,2 MPa ≤220 °C | 65A–500A | Hơi nóng |
| Toyo J10-BSR | Đồng CAC406 | Theo catalogue | Ren Rc JIS 10K, 1,4 MPa | 15A–80A | Nước, HVAC |
| Toyo J5BSR | Đồng | Theo catalogue | Ren JIS 5K, 0,7 MPa | 15A–80A | Nước dân dụng |
| Toyo 206A | Đồng đúc | Ty chìm | Ren NPT, Class 125 | 1/2″–2″ | Nước, đường ống Mỹ |
| Toyo J10-FSRF | Gang FC200 | Ty nổi | Bích JIS 10K, 1,4 MPa | 40A–200A | Cấp thoát nước |
| Toyo J10-FSF | Gang FC200 | Ty chìm | Bích JIS 10K, 1,4 MPa | Theo catalogue | Hố van, cấp nước |
| Toyo 10-DSRF-N | Gang cầu FCD-S, trim 13Cr | Theo catalogue | Bích 10K | 15A–50A | Hơi 1,0 MPa tới 300 °C |
| Toyo USF-N | Inox SCS13A | Ty chìm (inside screw) | Bích JIS 10K | 15A–50A | Nước, hơi ≤150 °C |
| Shinyi RRHX | Gang cầu, nêm bọc cao su | Ty nổi | Bích PN10/16, JIS 10K | DN50–DN300 | Cấp thoát nước |
| Shinyi GRHX | Gang cầu GJS 500-7, nêm EPDM | Ty nổi | Bích PN10/16/25, JIS 10K/16K, ASME 150 | DN50–DN600 | Cấp nước, chữa cháy |
| Shinyi RVHT | Đồng | Ty chìm | Ren BS 21 / ISO 228-1, PN16 | DN25–DN50 | Nước dân dụng |
| Shinyi RVHX | Gang cầu, nêm bọc cao su | Ty chìm | Bích PN10/16, JIS 10K | DN150–DN800 | Cấp thoát nước, hố van |
| Shinyi GVHX | Gang cầu GJS 500-7 | Ty chìm | Bích PN10/16/25 | DN50–DN600 | Cấp nước, chôn ngầm |
| Shinyi FRHX | Theo catalogue (dòng UL/FM) | Ty nổi | 16–25 bar | DN50–DN300 | Hệ chữa cháy |
| Minh Hòa MIHA | Đồng | Xác nhận khi báo giá | Ren BS 21, 16 bar, 120 °C | DN15–DN100 | Nước dân dụng |
| Minh Hòa MBV | Đồng rèn, gioăng Teflon | Ty chìm | Ren, PN10, 120 °C | DN15–DN100 | Nước, HVAC |
| Minh Hòa MI | Đồng | Ty chìm | Ren, PN10 | DN15–DN100 | Dân dụng |
| Minh Hòa MIHA-XK | Đồng | Theo catalogue | Ren, PN20 | DN15–DN50 | Áp cao hơn MIHA |
| AUT ty nổi | Gang cầu hoặc gang xám, sơn epoxy | Ty nổi | PN10/16, bích BS/ANSI/JIS | DN50–DN800 | Cấp thoát nước, PCCC |
| AUT ty chìm | Gang cầu BS 2789, nêm bọc cao su | Ty chìm | BS 5163, PN16 | DN50–DN1200 | Cấp nước đô thị |
| ARV ty nổi | Gang cầu, nêm bọc EPDM, sơn epoxy | Ty nổi | PN10/16, EN 1074 | DN50–DN300 | Cấp thoát nước, PCCC |
| ARV ty chìm | Gang cầu, nêm bọc EPDM, gioăng NBR | Ty chìm | PN10/16, bích EN 1092-2 | DN50–DN1200 | Cấp nước, nước thải |
| Wooken KCGR-10 | Gang | Ty nổi | KS B 2350 (10K), bích KS B 1511 | Theo catalogue | Nước, công nghiệp |
| Wooken KTGR-P10 | Thép đúc | Ty nổi | KS B 2361 | Theo catalogue | Hơi, dầu |
| Wooken KSGR-10 | Inox | Ty nổi | KS B 2361 | Theo catalogue | Môi chất ăn mòn nhẹ |
Ty nổi hay ty chìm: chọn thế nào
Với van cổng ty nổi OS&Y, ty nâng lên khi mở, ren ty nằm ngoài thân và không tiếp xúc môi chất. Bạn nhìn vị trí ty là biết trạng thái van, bôi trơn ren dễ dàng. Cái giá là chiều cao lắp đặt lớn, cần chừa khoảng trống phía trên van bằng hành trình ty.
Loại van cổng ty chìm cho hố van có ty chỉ xoay tại chỗ nên chiều cao không đổi. Phù hợp hố van thấp và đường ống chôn. Ren ty ngập trong môi chất, vì vậy tránh nước nhiều cặn, hóa chất ăn mòn và nên có chỉ thị vị trí vì không nhìn được trạng thái.
Nguyên tắc chọn: hệ chữa cháy và nơi cần xác nhận bằng mắt dùng ty nổi. Hố van, không gian hẹp, chôn ngầm dùng ty chìm. Hơi nóng thường chọn ty nổi để ren ty không chịu nhiệt và hơi ẩm trực tiếp.
Chọn vật liệu theo môi chất
Gang xám (như FC200) dùng được cho nước sạch và nước thải nhưng giòn, dễ nứt khi sốc nhiệt hoặc bị va đập. Gang cầu (GJS 500-7, FCD-S) có graphit dạng cầu, bền kéo và dẻo hơn, hợp áp cao hơn và chôn ngầm. Nêm bọc EPDM của Shinyi kín tuyệt đối với nước, không hợp dầu khoáng.
Đồng và đồng thau hợp nước sạch, nước nóng, kích thước nhỏ nối ren. Không dùng khi môi chất chứa amoniac. Thép đúc WCB với trim 13Cr dùng cho hơi và dầu vì chịu nhiệt tốt hơn gang. Inox SCS13A (tương đương 304) dùng cho môi chất nhẹ, còn nước muối và nước có clorua nên hỏi Van nước Việt Nam về inox 316 do có 2 đến 3% molypden chống rỗ tốt hơn.
Tiêu chuẩn kết nối và cấp áp
Van nối ren dùng cho đường ống nhỏ, kiểu ren Rc (JIS), NPT (Mỹ) hoặc BS 21 / ISO 228-1 phải khớp ren ống. Van bích dùng từ khoảng DN40 trở lên. JIS 10K chịu 1,4 MPa ở nhiệt độ thường, PN16 chịu 16 bar, ASME Class 125 và 150 theo hệ Mỹ.
Áp cho phép giảm khi nhiệt độ tăng. Ví dụ dòng Kitz 10SMBF chịu 1,4 MPa nước nhưng chỉ 1,2 MPa hơi ở 220 độ C. Khi đặt hàng, ghi rõ áp và nhiệt độ làm việc cùng lúc.
Chọn theo thương hiệu
Van cổng Kitz (Nhật) có dải rộng từ đồng ren tới thép đúc, hồ sơ kỹ thuật công bố tại trang chủ Kitz. Hãng Nhật hợp thiết bị theo JIS và công trình cần dòng hơi nóng. Van cổng Toyo (Nhật) tập trung đồng ren, gang bích 10K và gang cầu cho hơi.
Van cổng tay quay Shinyi sản xuất tại Đồng Nai, vốn đầu tư Đài Loan, gang cầu nêm bọc cao su, nhiều cỡ từ DN50 đến DN800. Van cổng Minh Hòa là đồng nối ren sản xuất tại Việt Nam, DN15 đến DN100.
Van cổng AUT tay quay (Malaysia) làm theo BS 5163, ty chìm tới DN1200. Van cổng Wooken (Hàn Quốc) theo chuẩn KS với gang, thép đúc và inox.
Kiểu vận hành khác
Hệ chữa cháy cần giám sát vị trí van. Chọn dòng có bản gắn công tắc tín hiệu để báo về tủ báo cháy khi van rời vị trí mở. Với van ở xa, ít người tiếp cận hoặc cần đóng mở từ phòng điều khiển, dùng van cổng gắn bộ điện thay cho tay quay.
Khi nào chọn van bướm thay van cổng
Đường ống lớn, cần đóng mở nhanh và gọn chiều dài lắp đặt thì van bướm tay quay thường hợp hơn. Van bướm nhẹ, ngắn, quay 90 độ nhưng đĩa luôn nằm trong dòng chảy nên tổn thất áp cao hơn khi mở hết. Giữ van cổng khi cần dòng thẳng, ít tổn thất và kín khít lâu dài.
Lắp đặt và bảo trì
- Siết bu lông bích theo thứ tự chéo, đều lực.
- Không dùng để tiết lưu, mở hết hoặc đóng kín.
- Van ít dùng nên đóng mở trọn hành trình định kỳ.
- Chừa chiều cao cho ty nổi khi mở hết.
- Thay packing khi rò qua ty, không siết quá lực.
Câu hỏi thường gặp
Van cổng tay quay ty nổi và ty chìm khác nhau thế nào khi lắp đặt?
Ty nổi nhô lên khi mở nên cần chừa chiều cao bằng hành trình ty, đổi lại nhìn ty là biết van đóng hay mở. Ty chìm có chiều cao cố định, hợp hố van hoặc trần thấp, nhưng ren ty ngập trong môi chất nên không hợp nước có cặn hoặc hóa chất.
JIS 10K và PN16 có lắp lẫn được không?
Không nên. Hai chuẩn khác số lỗ, đường kính vòng bu lông và đường kính ngoài bích ở nhiều cỡ. JIS 10K chịu tối đa 1,4 MPa, PN16 chịu 16 bar. Phải chọn van cùng chuẩn với bích ống, hoặc dùng bích chuyển tiếp.
Van cổng tay quay thân đồng dùng được cho môi chất nào?
Nước sạch, nước nóng và hơi bão hòa trong giới hạn áp và nhiệt độ của từng model, ví dụ dòng Kitz H chịu 1,18 MPa nước tới 120 độ C. Không dùng cho môi chất ăn mòn đồng như amoniac. Dòng đồng nối ren thường chỉ tới DN100.
Mua van cổng tay quay tại Van nước Việt Nam
Khi hỏi giá, gửi: DN, áp làm việc, môi chất, nhiệt độ, tiêu chuẩn bích hoặc ren, số lượng. Hàng nhập khẩu có CO/CQ, giao hàng toàn quốc.
Địa chỉ Van nước Việt Nam tại Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng