Van cổng Wooken
Hiển thị tất cả 3 kết quả
Van cổng Wooken là nhóm van cổng ty nổi tay quay của nhà sản xuất Hàn Quốc thành lập năm 1998 tại Gimhae, Gyeongsangnam-do, gồm 3 model thân gang, thép đúc và inox. Van nước Việt Nam phân phối nhóm này theo chuẩn Hàn Quốc KS B 2350 và KS B 2361. Danh mục này nằm trong mảng van cổng các loại, đồng thời là nhánh của van cổng Hàn Quốc.
Cả ba model dùng chung kiểu ty nổi và tay quay, khác nhau ở vật liệu thân và tiêu chuẩn. Dải cỡ DN của Wooken chưa được xác nhận trong thông số hiện có, nên kích thước và thông số chi tiết theo catalogue hãng, Van nước Việt Nam gửi kèm khi báo giá.
Danh sách model Van cổng Wooken
| Model | Vật liệu | Kiểu ty | Kết nối / tiêu chuẩn | Dải DN | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|---|---|
| Van cổng gang ty nổi tay quay Wooken KCGR-10 | Gang | Ty nổi | KS B 2350 (10K); bích KS B 1511 | Theo catalogue | Nước sạch, nước làm mát áp thấp |
| Van cổng thép ty nổi tay quay Wooken KTGR-P10 | Thép đúc | Ty nổi | KS B 2361 | Theo catalogue | Hơi, dầu nóng, nước nóng |
| Van cổng inox ty nổi tay quay Wooken KSGR-10 | Inox | Ty nổi | KS B 2361 | Theo catalogue | Môi chất ăn mòn nhẹ |
Cấp áp của KTGR-P10 và KSGR-10 không ghi trong thông số hiện có; số 10 ở hậu tố gợi ý cấp 10K nhưng đây là suy luận. Cấp áp cuối cùng lấy theo catalogue của hãng.
Cách đọc mã model Wooken
Cách đọc dưới đây là suy luận từ cấu trúc tên mã, chưa có tài liệu hãng xác nhận. Mã có dạng K + chữ vật liệu + G + R: chữ C là gang, T là thép, S là inox, G là van cổng (gate) và R là ty nổi (rising stem).
| Mã | K | Vật liệu | G | R | Hậu tố |
|---|---|---|---|---|---|
| KCGR-10 | K | C – gang | G – gate | R – ty nổi | 10 (gợi ý cấp 10K) |
| KTGR-P10 | K | T – thép | G – gate | R – ty nổi | P10 (nghĩa chữ P chưa rõ) |
| KSGR-10 | K | S – inox | G – gate | R – ty nổi | 10 (gợi ý cấp 10K) |
Quy ước này giúp phân biệt nhanh vật liệu khi đọc đơn hàng cũ. Khi thay thế hoặc đặt bổ sung, đối chiếu mã với catalogue thay vì dựa vào cách đọc này.
Chọn vật liệu thân theo môi chất
Gang có giá vật liệu thấp hơn thép và inox, đủ cho nước sạch áp thấp. Gang xám giòn nên nứt khi sốc nhiệt, búa nước hoặc va đập, và bị ăn mòn trong nước biển, axit. Vì vậy KCGR-10 không dùng cho hơi và dầu nóng.
Thép đúc dẻo và giữ độ bền ở nhiệt độ cao nên hợp hơi, dầu nóng và đường có áp xung. Thép carbon không chống gỉ: nước giàu oxy, nước biển, axit làm gỉ thân và mặt kín. Mác thép của KTGR-P10 theo catalogue hãng.
Inox chống gỉ nhờ lớp oxit crom. Inox 316 có 2 – 3% molypden nên chống rỗ clorua tốt hơn 304. Mác inox của KSGR-10 theo catalogue hãng, cần xác nhận khi môi chất chứa muối hoặc clo.
| Môi chất | KCGR-10 (gang) | KTGR-P10 (thép đúc) | KSGR-10 (inox) |
|---|---|---|---|
| Nước sạch, nước làm mát | Dùng được | Dùng được, cần chống gỉ | Dùng được |
| Hơi, dầu nóng | Không nên | Dùng được trong giới hạn catalogue | Theo mác và catalogue |
| Nước biển, nước clorua cao | Không nên | Không nên | Cần mác 316 trở lên, xác nhận |
| Hóa chất ăn mòn nhẹ | Không nên | Không nên | Dùng được sau khi xác nhận mác |
Tiêu chuẩn KS và bích 10K
KS B 2350 là tiêu chuẩn van cổng gang cấp 10K, dùng cho KCGR-10 với bích KS B 1511. KS B 2361 là tiêu chuẩn van cổng thép và inox, dùng cho KTGR-P10 và KSGR-10. Đây là tiêu chuẩn Hàn Quốc, gần với hệ JIS của Nhật.
Cấp 10K tương ứng áp danh nghĩa 10 kgf/cm², xấp xỉ 9,8 bar ở nhiệt độ thường. Bích 10K khác bích PN10 ở đường kính vòng bu-lông và số lỗ của nhiều cỡ. Vì vậy trước khi thay van, đối chiếu bích đối tiếp thay vì chỉ so áp.
Kiểu vận hành ty nổi và tay quay
Cả ba model là kiểu van cổng tay quay với ty nổi. Ty nổi nhô lên khi mở nên nhìn ty biết ngay van mở hay đóng. Ren ty nằm ngoài dòng chảy, bôi mỡ được và không tiếp xúc môi chất.
Đổi lại, cần dự trù khoảng trống phía trên van bằng toàn hành trình ty. Van chỉ mở hết hoặc đóng hết, không dùng để tiết lưu. Van ít dùng nên đóng mở định kỳ mỗi quý.
Với thân gang, siết bu-lông bích theo thứ tự chéo, nhiều lượt, và đỡ ống riêng để thân không chịu lực uốn. Với đường hơi, xả nước ngưng và sấy đường ống trước khi mở van để tránh búa hơi. Với inox, bôi mỡ không chứa clorua, lưu huỳnh lên ren ty vì hai bề mặt inox dễ dính vào nhau khi trượt (galling).
So sánh với thương hiệu khác
Nhà sản xuất công bố sản phẩm tại wooken.co.kr. Khi cần so sánh, nhóm van cổng Kitz theo hệ Nhật và nhóm van cổng Shinyi có thêm model gang ty nổi tương đương.
| Tiêu chí | Wooken | Kitz | Shinyi |
|---|---|---|---|
| Xuất xứ | Hàn Quốc | Nhật Bản | Nhập khẩu |
| Hệ tiêu chuẩn | KS B 2350, KS B 2361 | Theo catalogue Kitz | Theo catalogue Shinyi |
| Kiểu ty nhóm này | Ty nổi | Có cả ty nổi và ty chìm | Có cả ty nổi và ty chìm |
Khác hệ tiêu chuẩn thì bích đối tiếp thường khác vòng bu-lông và chiều dài thân. Khi thay thế hãng khác, so ba điểm: tiêu chuẩn bích, chiều dài thân và cấp áp.
Câu hỏi thường gặp
Mã KCGR-10, KTGR-P10, KSGR-10 đọc như thế nào?
Đây là cách đọc suy luận từ cấu trúc mã, chưa có tài liệu hãng xác nhận. Chữ thứ hai là vật liệu thân: C gang, T thép, S inox. G là van cổng (gate), R là ty nổi (rising stem), hậu tố 10 gợi ý cấp 10K. Chữ P trong KTGR-P10 chưa rõ nghĩa.
Bích 10K của Wooken có lắp được với bích PN10, PN16 không?
Không mặc định lắp lẫn. 10K theo hệ KS/JIS có đường kính vòng bu-lông và số lỗ khác bích PN theo EN 1092-1 ở nhiều cỡ DN. Cần đối chiếu bản vẽ bích đối tiếp và chuẩn bích van trước khi đặt, thay vì chỉ so áp danh nghĩa.
Chọn gang, thép đúc hay inox cho van cổng Wooken?
Chọn theo môi chất. Gang cho nước sạch áp thấp, thép đúc cho hơi và dầu nóng, inox cho môi chất ăn mòn nhẹ. Gang giòn khi sốc nhiệt, thép carbon gỉ trong nước ăn mòn, và inox cần đúng mác (304 hoặc 316) với môi chất chứa clorua.
Mua van cổng Wooken tại Van nước Việt Nam
Khi hỏi giá, gửi Van nước Việt Nam các thông tin: model dự kiến, DN, áp làm việc, môi chất, nhiệt độ, tiêu chuẩn bích đối tiếp và số lượng.
Van nước Việt Nam giao hàng toàn quốc, cung cấp CO, CQ theo lô hàng khi khách yêu cầu. Địa chỉ Van nước Việt Nam tại Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng


