Van bướm tay quay
Hiển thị 1–24 của 33 kết quả
-
Van bướm 2 mặt bích AUT FIG063 -
Van bướm gang mặt bích tay quay Samwoo CLF -
Van bướm gang tai bích tay quay Samwoo CLL -
Van bướm gang tai bích tay quay Tomoe 704G-2U -
Van bướm gang tay quay Arita CBV-G-UF-PN16 -
Van bướm gang tay quay ARV ABF600 -
Van bướm gang tay quay AUT 3120H -
Van bướm gang tay quay D341X-10Q/16QGiá gốc là: 350.000 .300.000 Giá hiện tại là: 300.000 . -
Van bướm gang tay quay Kitz G-10DJUEGiá gốc là: 1.200.000 .950.000 Giá hiện tại là: 950.000 . -
Van bướm gang tay quay Samwoo CLWGiá gốc là: 400.000 .350.000 Giá hiện tại là: 350.000 . -
Van bướm gang tay quay Tomoe 700G-2U -
Van bướm gang tay quay Toyo 562-UESG -
Van bướm gang tay quay Wooken KCBG-10Giá gốc là: 550.000 .500.000 Giá hiện tại là: 500.000 . -
Van bướm inox tay quay D371F4-10P/16PGiá gốc là: 350.000 .300.000 Giá hiện tại là: 300.000 . -
Van bướm inox tay quay gioăng EPDM D341X-10P/16PGiá gốc là: 350.000 .300.000 Giá hiện tại là: 300.000 . -
Van bướm inox tay quay gioăng PTFE D341F4-10P/16PGiá gốc là: 300.000 .250.000 Giá hiện tại là: 250.000 . -
Van bướm inox tay quay Kitz GL-10UBGiá gốc là: 1.960.000 .1.850.000 Giá hiện tại là: 1.850.000 . -
Van bướm inox tay quay Wooken KSBG-10Giá gốc là: 950.000 .850.000 Giá hiện tại là: 850.000 . -
Van bướm kẹp gang tay quay ShinYi WBGS -
Van bướm lệch tâm mặt bích cấp thoát nước Samwoo WWF -
Van bướm lệch tâm mặt bích Samwoo HRF / HTF -
Van bướm lệch tâm Samwoo HRW / HTW -
Van bướm lệch tâm tai bích Samwoo HRL / HTL -
Van bướm mặt bích gang tay quay ShinYi FBGS
Van bướm tay quay là một nhánh thuộc nhóm sản phẩm van cánh bướm, được phân loại theo cách vận hành: đĩa van được xoay bằng vô lăng thông qua hộp số giảm tốc thay vì cần gạt. Hộp số nhân mô-men lên hàng chục lần, cho phép một người vận hành van từ DN50 đến DN1200, đóng chậm để hạn chế búa nước và giữ đĩa ở bất kỳ góc mở nào mà không cần chốt khóa. Danh mục gồm van bướm tay quay thân gang, inox, nhôm và nhựa của các hãng Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan và Trung Quốc.

Cấu tạo hộp số của van bướm tay quay
Phần thân van (thân, đĩa, trục, gioăng) giống van bướm tay gạt. Điểm khác là bộ truyền động gồm:
- Vô lăng (tay quay): bánh xe gang hoặc thép, đường kính tăng theo cỡ van.
- Trục vít – bánh vít: trục vít gắn với vô lăng, ăn khớp với bánh vít hình quạt lắp trên trục van. Mỗi vòng quay vô lăng chỉ làm bánh vít xoay một góc nhỏ.
- Đồng hồ chỉ vị trí: kim hoặc mặt chỉ thị trên nắp hộp số, cho biết góc mở từ 0° đến 90°.
- Cữ chặn hành trình: hai vít chặn giới hạn đĩa đúng ở vị trí đóng và mở hoàn toàn, tránh quay quá làm hỏng gioăng.

Vì sao hộp số tay quay giúp van nhẹ và an toàn hơn?
Nhân mô-men. Cơ cấu trục vít – bánh vít có tỷ số truyền phổ biến từ 30:1 đến 80:1 tùy cỡ van. Với tỷ số 40:1, lực tay trên vô lăng được nhân lên khoảng 40 lần (trừ đi tổn hao ma sát), đủ để mở van DN300–DN600 đang chịu chênh áp.
Tự hãm. Góc nghiêng ren của trục vít nhỏ hơn góc ma sát, nên lực từ dòng chảy tác động lên đĩa không thể quay ngược bánh vít. Đĩa đứng yên ở vị trí đã chỉnh, kể cả khi dòng chảy mạnh. Đây là lý do van tay quay phù hợp để tiết lưu lâu dài.
Đóng chậm, giảm búa nước. Với tỷ số 40:1, người vận hành phải quay khoảng 10 vòng vô lăng để đóng 90°. Thời gian đóng kéo dài hàng chục giây, sóng áp suất do dừng dòng đột ngột giảm mạnh so với gạt tay trong 1–2 giây. Với đường ống bơm cỡ lớn, đây là yêu cầu bắt buộc để bảo vệ ống, bơm và mối nối.
Chỉnh độ mở mịn. Van tay gạt chỉ có 10 nấc (9° mỗi nấc), trong khi hộp số cho phép dừng ở bất kỳ góc nào, phù hợp cân bằng lưu lượng cho các nhánh ống.
Thông số kỹ thuật phổ biến của van bướm tay quay
| Thông số | Giá trị thường gặp |
|---|---|
| Kích thước | DN50 – DN1200 |
| Áp suất danh nghĩa | PN10, PN16, JIS 10K, ANSI Class 150 |
| Kiểu kết nối | Wafer, lug, mặt bích đôi (double flanged) |
| Vật liệu thân | Gang cầu, inox CF8/CF8M, nhôm, thép WCB, uPVC |
| Gioăng | EPDM, NBR, PTFE, FKM |
| Hộp số | Vỏ gang, cấp bảo vệ IP65–IP67, mặt bích lắp theo ISO 5211 |
Ngoài vô lăng thông thường, hộp số còn có các biến thể: vô lăng xích cho van lắp trên cao, đầu chụp vuông dùng tay quay chữ T cho van chôn ngầm trong hố van cấp nước, và hộp số kín nước IP68 cho van ngập.
Phân loại van bướm tay quay theo vật liệu
Van bướm gang tay quay

Thân gang cầu sơn epoxy, đĩa inox hoặc gang mạ niken, gioăng EPDM. Dùng cho trạm bơm, mạng cấp nước, PCCC, nước thải. Gang cầu có cấu trúc graphite hạt cầu nên dẻo dai, chịu được tải trọng đường ống và áp đột biến tốt hơn gang xám.
Van bướm inox tay quay

Thân và đĩa inox 304 hoặc 316. Bản gioăng EPDM dùng cho nước sạch, thực phẩm; bản gioăng PTFE dùng cho axit, kiềm, dung môi. PTFE gần như trơ với hóa chất nhờ liên kết carbon–flo rất bền, nhưng cứng hơn cao su nên mô-men đóng lớn hơn, đây là lý do van inox gioăng PTFE thường được trang bị hộp số ngay từ DN100.
Van bướm nhôm tay quay
Dòng phổ biến của các hãng Nhật cho HVAC và cấp nước tòa nhà. Thân nhôm nhẹ, gioăng bọc kín lòng van nên thân không tiếp xúc nước.
Van bướm nhựa tay quay

Thân uPVC, CPVC hoặc PP, dùng cho hóa chất, nước muối, xử lý nước. Van nhựa cỡ lớn cần hộp số vì thân nhựa không chịu được lực uốn lớn từ cần gạt dài.
Thương hiệu nổi bật
Tomoe (Nhật Bản)
Tomoe có dòng van bướm tay quay thân nhôm 700Z (700Z-2F, 700Z-7G) và thân gang 700G (700G-2U, 700G-2I/704G), gioăng EPDM, dùng nhiều trong HVAC và cấp nước. Nếu bạn ưu tiên thương hiệu Tomoe, bạn có thể xem thêm các dòng van bướm tay quay Tomoe chính hãng.
Toyo (Nhật Bản)
Toyo cung cấp van bướm tay quay thân nhôm (G-10ALM-N-LUCE, 550GA) và thân gang (562-UESG), tiêu chuẩn JIS 10K. Nếu bạn ưu tiên thương hiệu Toyo, hãy tham khảo van cánh bướm tay quay Toyo với nhiều model và vật liệu thân van.
Arita (Malaysia)
Arita có dòng van bướm tay quay CBV-G-UF thân gang, gioăng EPDM, dùng phổ biến trong cấp thoát nước và PCCC. Nếu bạn ưu tiên thương hiệu Arita, hãy tham khảo van cánh bướm tay quay Arita với nhiều model và vật liệu thân van.
ARV (Malaysia)
ARV có van bướm tay quay ABF600 thân gang cầu, gioăng EPDM, hộp số trục vít, PN10/PN16, và bản ABFS650 có công tắc báo vị trí (theo thông số nhà phân phối). Nếu bạn ưu tiên thương hiệu ARV, xem van bướm tay quay ARV.
AUT (Malaysia)
AUT có van bướm tay quay 3120H thân gang cầu GGG50, đĩa CF8, gioăng EPDM, hộp số trục vít, PN16, DN50–DN800 (theo catalogue AUT), và bản 3300H có hộp công tắc báo vị trí. Bản hai mặt bích là van bướm hai mặt bích AUT FIG063, hộp số, DN50–DN1200. Nếu bạn ưu tiên thương hiệu AUT, xem van bướm tay quay AUT.
Samwoo (Hàn Quốc)
Samwoo có bản hộp số cho cả ba dòng: CL đồng tâm (CLW, CLL, CLF), HP lệch tâm kép (HRW/HTW, HRL/HTL, HRF/HTF, tới 25 bar) và WWF cấp thoát nước (theo catalogue Samwoo). Nếu bạn ưu tiên thương hiệu Samwoo, xem van bướm tay quay Samwoo hộp số.
Danh mục còn có van bướm tay quay Kitz (G-10XJMEA, GL-10UB, G-10DJUE), Wooken, Shinyi và các dòng van Trung Quốc D341X, D341F4, D371F4 cho dự án cần tối ưu chi phí.
Khi nào nên chọn van bướm tay quay?
- Đường ống từ DN250 trở lên, hoặc từ DN100 với van gioăng PTFE, van lệch tâm.
- Đường ống đẩy của bơm, tuyến dài, lưu lượng lớn: cần đóng chậm để tránh búa nước.
- Cần tiết lưu, cân bằng lưu lượng và giữ độ mở ổn định lâu dài.
- Van lắp trong hố ngầm, trên cao hoặc vị trí không đủ chỗ cho cần gạt quay 90°.
Lắp đặt và bảo trì van bướm tay quay
- Đặt đĩa ở vị trí hơi mở khi đưa van vào giữa hai bích; siết bu lông chéo đều tay.
- Chọn hướng lắp hộp số sao cho vô lăng dễ thao tác và nhìn thấy đồng hồ chỉ vị trí.
- Không chỉnh cữ chặn hành trình nếu không cần thiết. Cữ chặn đã được nhà sản xuất cài đúng vị trí đĩa ép kín gioăng; vặn quá cữ làm gioăng bị cắt.
- Không dùng đòn bẩy hoặc cờ lê lồng vào vô lăng để tăng lực. Van nặng bất thường là dấu hiệu có cặn, gioăng trương nở hoặc hộp số thiếu mỡ.
- Kiểm tra và bổ sung mỡ hộp số 12 tháng một lần; với hộp số ngoài trời, kiểm tra gioăng nắp để nước mưa không lọt vào.
- Van ít thao tác nên quay thử toàn hành trình 1–3 tháng một lần.
Câu hỏi thường gặp về van bướm tay quay
Quay bao nhiêu vòng thì van bướm tay quay đóng hoàn toàn?
Phụ thuộc tỷ số truyền của hộp số. Van cỡ nhỏ thường cần khoảng 7–10 vòng, van cỡ lớn có thể cần 20 vòng trở lên. Thông số này ghi trên catalogue hoặc nhãn hộp số.
Van bướm tay quay có lắp thêm bộ điều khiển điện được không?
Được, nếu mặt bích cổ van theo chuẩn ISO 5211. Tháo hộp số, lắp bộ truyền động điện hoặc khí nén có cùng mã mặt bích và kích thước đầu trục; cần tính lại mô-men để chọn bộ truyền động đủ lực.
Van bướm tay quay và van cổng, loại nào phù hợp cho đường ống DN300?
Van bướm tay quay nhẹ hơn, ngắn hơn, rẻ hơn và đóng mở nhanh hơn. Van cổng có tổn thất áp thấp hơn khi mở hoàn toàn và phù hợp khi cần thông ống bằng thoi. Với cấp nước và HVAC thông thường, van bướm tay quay là phương án kinh tế hơn.
Báo giá van bướm tay quay tại Van nước Việt Nam

Giá van bướm tay quay phụ thuộc vào DN, vật liệu thân và đĩa, loại gioăng, loại hộp số và xuất xứ. Để nhận báo giá, bạn gửi các thông tin: DN, áp suất làm việc, lưu chất và nhiệt độ, tiêu chuẩn mặt bích, vị trí lắp (nổi, ngầm, trên cao) và số lượng.
Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng





