Van bướm ARV

Hiển thị tất cả 3 kết quả

Van bướm ARV là nhóm van công nghiệp thương hiệu Malaysia; trang này tổng hợp các model thuộc nhóm van bướm của hãng, gồm bản tay gạt, bản tay quay và bản có công tắc báo vị trí. Hiện Van nước Việt Nam cung cấp ba sản phẩm: ABF600 tay gạt, ABF600 tay quay và ABFS650 tín hiệu điện. Cả ba đều là kiểu wafer, thân gang cầu, gioăng EPDM.

Van bướm ARV ABF600 tay quay kiểu wafer thân gang cầu
Van bướm tay quay ARV: hộp số trục vít, vô lăng và kim chỉ góc mở.

Các dòng van bướm ARV

Ba dòng khác nhau ở cơ cấu vận hành, còn thân van, đĩa và gioăng gần như cùng một cấu hình. Chọn dòng theo cỡ ống và nhu cầu giám sát trạng thái van.

Van bướm tay gạt ARV

Dòng này dùng cho DN50–DN200, tay gạt có tấm chia nấc để giữ van ở các góc mở trung gian. Mô-men đóng mở của van bướm tăng theo DN, nên tay gạt chỉ phù hợp tới cỡ vừa; từ DN150 trở lên cần cân nhắc hộp số.

Van bướm tay quay ARV

Hộp số trục vít nhân mô-men, có tính tự hãm nên đĩa không bị dòng chảy đẩy lệch khi thả tay. Đóng van chậm bằng vô lăng cũng giúp giảm búa nước trên đường ống lớn.

Van bướm tín hiệu điện ARV

Van vận hành bằng vô lăng và hộp số, kèm hộp công tắc 3 dây báo vị trí về tủ báo cháy hoặc PLC. Đây không phải van bướm điện: van không có động cơ, công tắc chỉ báo trạng thái chứ không đóng mở van.

Model tiêu biểu

Model Mã và vận hành Cấu hình chính Dải cỡ
van bướm gang tay gạt ARV ABF600 ABF600, tay gạt chia nấc Thân gang cầu sơn epoxy FBE, gioăng EPDM, PN10/PN16, −10…80 °C DN50–DN200
van bướm ARV ABF600 bản tay quay ABF600, hộp số trục vít và vô lăng Thân gang cầu, gioăng EPDM, PN10/PN16, −10…80 °C Thường DN150–DN350, xác nhận khi đặt hàng
van bướm ARV ABFS650 có công tắc báo vị trí ABFS650, vô lăng và hộp công tắc 3 dây Thân gang cầu sơn epoxy đỏ, gioăng EPDM, PN16 DN65–DN200, xác nhận nếu cần lớn hơn

Số liệu trong bảng theo thông số nhà phân phối. Chiều dày lắp của bản tay gạt là 43 mm (DN50), 52 mm (DN100), 56 mm (DN150) và 60 mm (DN200), trùng chuỗi ngắn ISO 5752.

Vật liệu và tiêu chuẩn của van bướm ARV

Thân van bướm ARV làm bằng gang cầu, trong đó graphite ở dạng cầu nên vật liệu dẻo và chịu va đập tốt hơn gang xám. Lớp sơn epoxy FBE phủ kín thân giúp chống ăn mòn ngoài, nhưng vết trầy khi vận chuyển hoặc lắp đặt sẽ để lộ kim loại nền, cần sơn dặm lại.

Gioăng EPDM là cao su không phân cực nên bền với nước và hơi ẩm. Ngược lại, EPDM trương nở khi tiếp xúc dầu khoáng; đường ống có dầu cần hỏi bản gioăng NBR, vì một số model có bản NBR. Nhiều nhà phân phối ghi đĩa bằng gang cầu chỉ có lớp sơn, một số nơi ghi đĩa inox. Với lưu chất mài mòn hoặc ăn mòn, hãy yêu cầu xác nhận đĩa inox trước khi đặt.

Nhà phân phối nêu thiết kế theo BS 5155, BS EN 593 và API 609, thử áp theo BS EN 12266-1. Áp thử vỏ 24 bar bằng 1,5 lần PN16, áp thử kín 17,6 bar bằng 1,1 lần PN16. Nội dung tiêu chuẩn BS EN 593 trên trang BSI quy định van bướm kim loại công dụng chung. Chiều dài lắp theo EN 558 hoặc ISO 5752, lắp giữa bích EN 1092-1 hoặc ISO 7005-1.

Chọn van bướm ARV theo ứng dụng

Ứng dụng Dòng phù hợp Lý do kỹ thuật
Cấp nước, tuần hoàn, ống đến DN200 Tay gạt ABF600 Mô-men còn nhỏ, thao tác nhanh một tay, tấm chia nấc giữ góc mở
Đường ống lớn, van ít thao tác Tay quay ABF600 Hộp số nhân mô-men và tự hãm; đóng chậm giảm búa nước
Van chặn cần giám sát từ xa Tín hiệu ABFS650 Công tắc báo đóng hoặc mở về tủ báo cháy hoặc PLC
Lưu chất có dầu khoáng Hỏi gioăng NBR EPDM trương nở trong dầu khoáng
Lưu chất mài mòn hoặc ăn mòn Hỏi đĩa inox Đĩa gang cầu chỉ có lớp sơn bảo vệ

Van wafer được kẹp giữa hai mặt bích bằng bu lông xuyên suốt, nên không dùng làm van cuối tuyến khi tháo đường ống phía sau. Gioăng bọc quanh thân thay luôn vai trò gioăng bích, vì vậy không cần thêm gioăng phẳng ở hai đầu.

Nguồn thông số van bướm ARV

ARV không có catalogue công khai trên mạng. Thông số của van bướm ARV ở trên tổng hợp từ các nhà phân phối tại Việt Nam, và giữa các nguồn có chỗ chênh lệch. Những mục sau cần xác nhận khi đặt hàng:

  • Vật liệu đĩa: gang cầu hay inox.
  • Dải cỡ thực tế của bản tay quay (DN150–DN350 hay DN50–DN300) và của ABFS650 (tới DN200 hay DN300).
  • Điện áp, dòng tiếp điểm và cấp bảo vệ IP của công tắc ABFS650: tài liệu không công bố.
  • Chứng nhận UL/FM: tài liệu nhà phân phối không nêu, công trình yêu cầu thì kiểm tra riêng.

Từ DN350 trở lên, nhà phân phối có chào kiểu hai mặt bích; cần hỏi riêng khi có nhu cầu.

Thương hiệu cùng xuất xứ Malaysia

AUT và Arita cũng là thương hiệu van bướm xuất xứ Malaysia. Khi so sánh, nên đối chiếu cùng cỡ DN, cùng PN, cùng vật liệu đĩa và gioăng, thay vì chỉ so tên hãng.

Cùng xuất xứ Malaysia, có thể so sánh với van bướm AUT nhập khẩu từ Malaysia và van bướm Arita.

Câu hỏi thường gặp

Van bướm ARV dùng được cho nước nóng không?

Theo nhà phân phối, dải nhiệt độ làm việc là −10…80 °C với gioăng EPDM. Trên 80 °C không nên dùng cấu hình này; hãy hỏi riêng nếu cần.

Van bướm ARV ABFS650 có phải van điện không?

Không. ABFS650 vận hành bằng vô lăng, không có động cơ. Hộp công tắc 3 dây chỉ gửi tín hiệu vị trí. Trong hệ sprinkler, van giám sát phát hiện van chặn bị đóng nhầm.

Van bướm ARV có lắp làm van cuối tuyến được không?

Không nên. Kiểu wafer kẹp bằng bu lông xuyên suốt giữa hai bích, nên khi tháo bích phía sau van sẽ mất độ kẹp. Nếu cần chặn cuối tuyến, lắp thêm bích mù phía sau.

Làm sao biết mã ABF600 là tay gạt hay tay quay?

Cả hai bản dùng mã ABF600 theo cách gọi của nhà phân phối. Hãy ghi rõ DN và kiểu vận hành khi đặt hàng để tránh nhầm.

Mua van bướm ARV tại Van nước Việt Nam

Để báo giá, gửi cho Van nước Việt Nam các thông tin: kiểu vận hành, DN, áp suất PN, lưu chất và nhiệt độ, vật liệu đĩa và gioăng cần có, và yêu cầu về công tắc nếu chọn bản tín hiệu.

Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

V-ON VAN ỐNG NHỰA

Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng