Van bướm Arita
Hiển thị tất cả 3 kết quả
Van bướm Arita là dòng van công nghiệp của thương hiệu Malaysia, thành viên Unimech Group; trang này tổng hợp các model thuộc nhóm các loại van bướm của hãng. Hiện Van nước Việt Nam có ba sản phẩm van bướm Arita: hai bản tay gạt (thân gang và thân inox) và một bản tay quay.

Các dòng van bướm Arita
Van bướm tay gạt Arita
Gồm hai model trong bảng bên dưới. Nhóm này gồm CBV-L-UF thân gang (DN40–DN200) và ARV-WT112U thân inox, đóng mở bằng tay gạt; mô-men vận hành tăng theo DN nên tay gạt hợp cỡ nhỏ.
Van bướm tay quay Arita
Model CBV-G-UF-PN16 thân gang cầu, DN50–DN350. Hộp số tự hãm giữ đĩa van ở vị trí đã đặt và đóng chậm hơn tay gạt, nên giảm nguy cơ búa nước trên đường ống lớn.
Model tiêu biểu
| Model | Mã | Cấu hình chính | Áp / nhiệt độ | Dải cỡ |
|---|---|---|---|---|
| van bướm Arita CBV-L-UF thân gang | CBV-L-UF-PN16 | Wafer, thân gang, đĩa CF8/CF8M, trục SS420, gioăng EPDM/NBR, tay gạt | 1,6 MPa / tối đa 120 °C | DN40–DN200 |
| van bướm Arita CBV-G-UF gang cầu | CBV-G-UF-PN16 | Wafer, thân gang cầu, đĩa CF8/CF8M, trục SS420, gioăng EPDM/NBR, hộp số | 1,6 MPa / tối đa 120 °C | DN50–DN350 |
| van bướm Arita ARV-WT112U thân inox | ARV-WT112U | Wafer không chốt, thân CF8/CF8M, gioăng PTFE/NBR/EPDM/Viton, tay gạt SUS316 | 1,0/1,6 MPa / PTFE tới 180 °C | Cả dòng DN50–DN600 |
Thông số van bướm Arita theo datasheet/catalogue Arita; dải cỡ bản tay gạt ARV-WT112U xác nhận khi đặt hàng.
Vật liệu và tiêu chuẩn của van bướm Arita
Dòng CBV dùng thân gang hoặc gang cầu. Gang xám có graphite dạng tấm nên giòn, còn gang cầu có graphite dạng cầu nên dẻo và chịu va đập tốt hơn. Đĩa CF8 tương đương inox 304 không molypden, CF8M tương đương 316 chứa 2–3% molypden để chống rỗ do clorua. Thông số dòng thân inox được ghi trong catalogue Arita ARV-WT112U (PDF).
Trục SS420 là inox martensit, cứng và chịu xoắn tốt, nhưng chống gỉ kém hơn inox 304. Bạc PTFE có hệ số ma sát thấp, giúp giảm mô-men khi đóng mở. Gioăng EPDM không phân cực nên bền với nước, nhưng trương nở khi gặp dầu khoáng; môi chất có dầu cần gioăng NBR. Gioăng PTFE trơ hóa học và chịu nhiệt cao hơn, đổi lại mô-men đóng mở lớn hơn.
Theo datasheet, CBV-L-UF-PN16 chịu áp làm việc 1,6 MPa, thử vỏ 2,4 MPa và thử kín 1,76 MPa, tương ứng 1,5 × PN và 1,1 × PN. Mặt bích universal khớp DIN, BS, JIS và ANSI, nhưng vẫn cần kiểm tra lỗ bu lông của mặt bích đối tiếp. Kiểu wafer kẹp giữa hai mặt bích nên không dùng làm van cuối tuyến.
Chọn van bướm Arita theo ứng dụng
| Ứng dụng | Dòng phù hợp | Lý do kỹ thuật |
|---|---|---|
| Nước sạch, đường ống nhỏ DN40–DN200, đóng mở thủ công | Tay gạt CBV-L-UF | Tay gạt đóng mở nhanh, kết cấu đơn giản, không cần nguồn phụ |
| Đường ống lớn, cần đóng mở chậm | Tay quay CBV-G-UF | Hộp số tự hãm, đóng chậm giảm búa nước, mô-men tay quay nhỏ hơn |
| Môi chất có clorua hoặc yêu cầu thân inox | ARV-WT112U tay gạt, thân CF8M | Molypden trong CF8M chống rỗ do clorua |
Theo datasheet, mô-men PN16 của ARV-WT112U là 15 N·m ở DN50, 40 N·m ở DN100, 102 N·m ở DN150, 192 N·m ở DN200 và 490 N·m ở DN300. Mô-men tăng nhanh theo cỡ van nên tay gạt hợp cỡ nhỏ, cỡ lớn dùng hộp số.
Mã model Arita và nguồn thông số
CBV-L-UF là mã van bướm wafer thân gang vận hành bằng tay gạt, CBV-G-UF là mã thân gang cầu vận hành bằng hộp số, ARV-WT112U là mã van bướm wafer thân inox, theo tên gọi trong catalogue Arita. Arita ARV-WT112U là mã model của Arita, không liên quan thương hiệu ARV của Malaysia.
Số liệu trên trang lấy từ datasheet Arita. Khi đặt hàng cần xác nhận lại cỡ DN, vật liệu gioăng và tiêu chuẩn mặt bích. Hiện chỉ ba model trên có hàng trên website Van nước Việt Nam.
Thương hiệu cùng xuất xứ Malaysia
Ngoài Arita, Van nước Việt Nam cung cấp van bướm Kitz và Tomoe xuất xứ Nhật Bản, cùng hai thương hiệu Malaysia là ARV và AUT. Khác biệt chính nằm ở kiểu vận hành và cấu hình từng model; thông số cần so sánh theo datasheet của từng hãng.
Cùng xuất xứ Malaysia, có thể so sánh với các dòng van bướm ARV và van bướm AUT.
Câu hỏi thường gặp
Van bướm Arita dùng cho môi chất nào?
Với van bướm Arita CBV-L-UF, datasheet ghi môi chất là nước, nhiệt độ tối đa 120 °C. Với môi chất khác, cần xác nhận vật liệu đĩa và gioăng khi đặt hàng.
Gioăng EPDM hay NBR phù hợp hơn?
EPDM bền với nước nhưng trương nở trong dầu khoáng. Đường ống có dầu hoặc mỡ nên chọn gioăng NBR.
Van wafer có làm van cuối tuyến được không?
Không. Van wafer kẹp giữa hai mặt bích, nên cuối tuyến cần mặt bích bịt hoặc loại van khác.
Mua van bướm Arita tại Van nước Việt Nam
Để báo giá, hãy gửi cỡ DN, môi chất và nhiệt độ làm việc, áp suất, tiêu chuẩn mặt bích, kiểu vận hành và vật liệu thân (gang hoặc inox).
Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng


