Van bướm gang tay quay Arita CBV-G-UF-PN16

V-ON CAM KẾT

Hàng chính hãng 100%.

Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.

Bảo hành 12 Tháng.

Giá cạnh tranh.

Giao hàng nhanh toàn quốc.

Mô tả

Cập nhật lần cuối

Van bướm gang tay quay Arita CBV-G-UF-PN16 là van bướm wafer thân gang cầu, vận hành bằng hộp số trục vít, dải cỡ DN50–DN350, áp danh định 1,6 MPa. Trong nhóm van bướm Arita hộp số tay quay, đây là model dùng cho đường ống nước cỡ lớn, nơi cần đóng mở chậm và có tự hãm. Các thông số dưới đây lấy theo datasheet Arita.

Van bướm gang tay quay Arita CBV-G-UF-PN16 thân gang cầu hộp số tay quay
Van bướm wafer Arita CBV-G-UF-PN16, hộp số tay quay

Thông số kỹ thuật Van bướm gang tay quay Arita CBV-G-UF-PN16

Thông sốGiá trị
Thương hiệuArita (Malaysia), thành viên Unimech Group
Kiểu vanBướm wafer, vận hành bằng hộp số tay quay
Dải cỡDN50–DN350
Áp suất danh định1,6 MPa (PN16)
Áp suất thử vỏ2,4 MPa
Áp suất thử kín1,76 MPa
Nhiệt độ tối đa120 °C
Môi chấtNước
Thân vanGang cầu (ductile iron)
Đĩa vanCF8 hoặc CF8M
GioăngEPDM hoặc NBR

Kích thước (mm), C là chiều dày lắp:

DNABC
DN501568042,04
DN651628944,68
DN801709545,21
DN10018511452,07
DN12520712754,36
DN15021613955,75
DN20025617560,58
DN25024820365,63
DN30028024276,9
DN35036826775

Nguồn: theo datasheet Arita. Model và tỷ số hộp số xác nhận khi đặt hàng. Tài liệu gốc: datasheet Arita CBV-G-UF-PN16 (PDF), liệt kê vật liệu, kích thước và tiêu chuẩn thử.

Vật liệu và giới hạn sử dụng

Thân van bướm gang tay quay Arita CBV-G-UF-PN16 bằng gang cầu. Graphite trong gang cầu có dạng hạt tròn, nên vết nứt khó lan hơn so với graphite dạng tấm của gang xám.

Đĩa có hai lựa chọn. CF8 tương đương inox 304, không có molypden. CF8M tương đương 316, chứa khoảng 2–3% Mo nên chống rỗ do clorua tốt hơn. Nước có hàm lượng clorua cao nên chọn CF8M.

Trục SS420 là inox martensit. Loại này cứng, chịu xoắn tốt, nhưng chống gỉ kém hơn 304, vì vậy trục nằm kín trong bạc lót PTFE và gioăng. PTFE có hệ số ma sát thấp, giúp trục quay nhẹ và ít mòn.

Gioăng EPDM không phân cực nên bền với nước, nhưng trương nở khi tiếp xúc dầu khoáng. Đường ống có dầu nên chọn gioăng NBR. Nhiệt độ làm việc tối đa là 120 °C, môi chất theo datasheet là nước.

Áp thử vỏ 2,4 MPa bằng 1,5 lần áp danh định 1,6 MPa. Áp thử kín 1,76 MPa bằng 1,1 lần áp danh định. Hai mức thử theo ISO 5208.

Cấu tạo và nguyên lý vận hành

Van bướm gang tay quay Arita CBV-G-UF-PN16 có hộp số trục vít gắn trực tiếp lên trục đĩa. Trục vít truyền chuyển động sang bánh vít và nhân mô-men, nên một người vặn tay quay vẫn đóng mở được van cỡ lớn.

Cặp trục vít–bánh vít có tính tự hãm. Dòng chảy tác động lên đĩa không làm quay ngược tay quay, đĩa giữ nguyên góc mở đã đặt.

Tỷ số truyền lớn khiến van đóng chậm. Vận tốc dòng nước giảm từ từ, nhờ đó giảm áp xung và búa nước khi đóng van trên đường ống dài.

Van kiểu wafer, kẹp giữa hai mặt bích bằng bu lông xuyên suốt. Gioăng bọc thân van thay luôn gioăng bích, không cần thêm gioăng. Vì kẹp bằng bu lông xuyên suốt, van wafer không dùng làm van cuối tuyến. Mặt bích universal khớp nhiều chuẩn DIN, BS, JIS, ANSI, nhưng vẫn phải kiểm tra lỗ bu lông thực tế trước khi lắp.

Ứng dụng của van bướm tay quay gang cầu

Nên dùng cho:

  • Đường ống nước cấp, nước tuần hoàn, hệ thống tưới, DN50–DN350.
  • Vị trí cần đóng chậm để giảm búa nước.

Không nên dùng cho:

  • Lưu chất khác nước. Datasheet chỉ ghi môi chất nước, các lưu chất khác cần xác nhận khi đặt hàng.
  • Nhiệt độ trên 120 °C.
  • Vị trí cuối tuyến không có mặt bích đối diện.

Phiên bản khác cùng dòng

Với DN40–DN200 cần đóng mở nhanh, dùng bản van bướm gang tay gạt Arita CBV-L-UF-PN16. Bản hộp số dùng thân gang cầu và phù hợp hơn khi cỡ lớn hoặc cần đóng chậm.

So sánh với model tương đương

AUT 3120H xuất xứ Malaysia cùng kiểu wafer, vận hành hộp số trục vít, thân GGG50 (gang cầu), đĩa CF8, gioăng EPDM, PN16. Theo catalogue AUT, dải nhiệt độ 0–80 °C và dải cỡ DN50–DN800. Arita CBV-G-UF-PN16 có nhiệt độ tối đa 120 °C, dải cỡ DN50–DN350, đĩa CF8 hoặc CF8M, gioăng EPDM hoặc NBR. Để đối chiếu, van bướm gang tay quay AUT 3120H (Malaysia) có thông số tương đương: thân gang, vận hành tay quay.

Lắp đặt và bảo trì Van bướm gang tay quay Arita CBV-G-UF-PN16

  • Kiểm tra đường kính trong và lỗ bu lông của mặt bích đối diện so với van.
  • Đặt đĩa ở vị trí hé mở trước khi kẹp, tránh đĩa chạm mặt bích hoặc ống.
  • Siết bu lông xuyên suốt theo thứ tự chéo, đều tay, để gioăng bọc thân ép đồng đều.
  • Vặn tay quay đóng hết hành trình rồi mở lại, kiểm tra không kẹt.
  • Định kỳ kiểm tra rò rỉ tại trục và gioăng, vận hành thử van ít dùng.

Câu hỏi thường gặp

Van bướm gang cầu khác gang xám ở điểm nào?

Graphite trong gang cầu có dạng hạt tròn, trong gang xám có dạng tấm. Dạng tấm tạo điểm tập trung ứng suất nên gang xám giòn hơn. Gang cầu chịu va đập và búa nước tốt hơn.

Nên chọn gioăng EPDM hay NBR?

EPDM dùng cho nước. NBR dùng khi đường ống có dầu khoáng, vì EPDM bị trương nở trong dầu.

Van có dùng làm van cuối tuyến được không?

Không. Van bướm gang tay quay Arita CBV-G-UF-PN16 thuộc kiểu wafer, kẹp bằng bu lông xuyên suốt giữa hai mặt bích, nên cần mặt bích ở cả hai phía.

Mua Van bướm gang tay quay Arita CBV-G-UF-PN16 tại Van nước Việt Nam

Để báo giá, gửi cho Van nước Việt Nam các thông tin sau: DN, áp suất làm việc, lưu chất, nhiệt độ, tiêu chuẩn mặt bích, vật liệu đĩa và gioăng, số lượng. Xem toàn bộ van bướm Arita mà Van nước Việt Nam đang phân phối trước khi chốt cấu hình.

Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

V-ON VAN ỐNG NHỰA

Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
0.0★
ĐÁNH GIÁ TRUNG BÌNH
5★
0% | 0 đánh giá
4★
0% | 0 đánh giá
3★
0% | 0 đánh giá
2★
0% | 0 đánh giá
1★
0% | 0 đánh giá

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.