Van bướm gang tay gạt Arita CBV-L-UF-PN16

V-ON CAM KẾT

Hàng chính hãng 100%.

Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.

Bảo hành 12 Tháng.

Giá cạnh tranh.

Giao hàng nhanh toàn quốc.

Mô tả

Cập nhật lần cuối

Van bướm gang tay gạt Arita CBV-L-UF-PN16 là van bướm wafer thân gang, đĩa inox, vận hành bằng tay gạt, thuộc nhóm van bướm Arita vận hành tay gạt. Van dùng cho đường nước, dải DN40 đến DN200, áp danh định 1,6 MPa. Nhiệt độ làm việc tối đa theo catalogue là 120 °C.

Van bướm gang tay gạt Arita CBV-L-UF-PN16 thân gang, đĩa inox, tay gạt
Van bướm wafer tay gạt Arita CBV-L-UF-PN16, thân gang xám, mặt bích universal.

Thông số kỹ thuật Van bướm gang tay gạt Arita CBV-L-UF-PN16

Thông số Giá trị
Model Arita CBV-L-UF-PN16, van bướm wafer thân gang, vận hành tay gạt
Dải cỡ DN40 – DN200
Áp danh định 1,6 MPa (PN16)
Áp thử vỏ 2,4 MPa
Áp thử kín 1,76 MPa
Nhiệt độ làm việc tối đa 120 °C (giới hạn catalogue)
Môi chất Nước
Thân / tay gạt Gang xám (cast iron) / gang dẻo (ductile iron)
Đĩa / trục CF8 hoặc CF8M / SS420
Gioăng / bạc lót EPDM hoặc NBR / PTFE (bạc dài và ngắn)
Thiết kế / thử nghiệm BS 5155 / ISO 5208

Nguồn: theo datasheet Arita. Chiều dài lắp theo tiêu chuẩn nhà sản xuất. Mô-men vận hành theo từng DN: xác nhận khi đặt hàng.

Bảng kích thước theo DN (mm)

DN A B C H1 L
DN40 136 69 32 24 220
DN50 156 80 42,04 24 220
DN65 162 89 44,68 24 220
DN80 170 95 45,21 24 220
DN100 185 114 52,07 28 250
DN125 207 127 54,36 28 260
DN150 216 139 55,75 28 260
DN200 256 175 60,58 34 350

C là chiều dày lắp, L là chiều dài tay gạt. A và B là chiều cao trên và dưới tâm theo bản vẽ.

Vật liệu và giới hạn sử dụng của Van bướm gang tay gạt Arita CBV-L-UF-PN16

Thân làm bằng gang xám. Graphite trong gang xám ở dạng tấm, các tấm này là điểm tập trung ứng suất nên vật liệu giòn hơn gang cầu, nơi graphite dạng cầu. Vì vậy cần tránh va đập và ứng suất uốn do đường ống lệch tâm khi siết bích.

Đĩa có hai lựa chọn: CF8 hoặc CF8M, chọn khi đặt hàng. CF8 tương đương inox 304, không có molypden. CF8M tương đương 316, chứa khoảng 2 – 3% Mo giúp chống ăn mòn rỗ do ion clorua. Nước có clorua cao nên chọn CF8M.

Trục SS420 là inox martensit. Loại này cứng, chịu xoắn tốt khi đóng mở nhưng chống gỉ kém hơn 304. Bạc lót PTFE có hệ số ma sát thấp nên trục quay nhẹ và ít mài mòn.

Gioăng có hai lựa chọn. EPDM là cao su không phân cực nên bền với nước, nhưng trương nở khi tiếp xúc dầu khoáng. Với đường có dầu, chọn NBR. Giới hạn 120 °C là của catalogue. Với gioăng NBR cần hỏi giới hạn nhiệt riêng.

Áp thử vỏ 2,4 MPa bằng 1,5 lần áp danh định 1,6 MPa. Áp thử kín 1,76 MPa bằng 1,1 lần áp danh định. Thử nghiệm theo ISO 5208. Xem datasheet Arita CBV-L-UF-PN16 (PDF), tệp mô tả vật liệu, kích thước và thử nghiệm.

Cấu tạo và nguyên lý vận hành

Van kẹp giữa hai mặt bích bằng bu lông xuyên suốt nên không dùng làm van cuối tuyến.

Gioăng bọc kín thân van và đóng vai trò gioăng bích, nên không cần thêm gioăng riêng giữa van và bích. Mặt bích universal của van khớp các chuẩn DIN, BS, JIS và ANSI. Vẫn phải kiểm tra lỗ bu lông thực tế của bích đối ứng trước khi đặt hàng.

Tay gạt gang dẻo xoay đĩa 90° từ đóng sang mở. Tay gạt dài từ 220 mm ở DN40 đến 350 mm ở DN200, để cánh tay đòn đủ thắng mô-men theo DN. Chốt côn SS316 giữ đĩa với trục.

Ứng dụng Van bướm gang tay gạt Arita CBV-L-UF-PN16

  • Nên dùng: cấp thoát nước, đường nước tuần hoàn, hệ thống nước công nghiệp nhiệt độ đến 120 °C theo catalogue.
  • Không nên dùng: đường ống lệch tâm hoặc chịu rung lớn, vì thân gang xám giòn.
  • Không nên dùng: làm van cuối tuyến, do cấu tạo wafer.

Phiên bản khác cùng dòng

Cùng thiết kế wafer mặt bích universal, bản hộp số tay quay là Arita CBV-G-UF, thân gang cầu, tới DN350.

So sánh với model tương đương

Arita CBV-L-UF-PN16 có thân gang xám, gioăng EPDM hoặc NBR, dải DN40 – DN200 và nhiệt độ tối đa 120 °C. ARV ABF600 có thân gang cầu, gioăng EPDM, PN10 hoặc PN16, nhiệt độ từ −10 đến 80 °C, tay gạt DN50 – DN200, theo nhà phân phối. Vật liệu đĩa của ARV ABF600 xác nhận khi đặt hàng. Cùng cấu hình thân gang, vận hành tay gạt, model tương đương của hãng khác là van bướm ARV ABF600 gang dẻo (Malaysia).

Lắp đặt và bảo trì Van bướm gang tay gạt Arita CBV-L-UF-PN16

  • Kiểm tra lỗ bu lông của hai mặt bích đối ứng với mặt bích universal trước khi lắp.
  • Căn hai bích song song và thẳng tâm, tránh ứng suất uốn lên thân gang.
  • Để đĩa hé mở nhẹ khi đưa van vào, rồi siết bu lông xuyên suốt theo thứ tự chéo.
  • Đóng mở thử bằng tay gạt trước khi cấp áp, theo dõi rò rỉ ở trục và hai mặt bích.
  • Định kỳ kiểm tra gioăng, tay gạt và trục. Thay gioăng khi có dấu hiệu chai cứng hoặc rò rỉ.

Câu hỏi thường gặp

Van này dùng được cho môi chất nào?

Catalogue ghi môi chất là nước. Môi chất khác cần xác nhận với nhà phân phối.

Nên chọn đĩa CF8 hay CF8M?

CF8 đủ cho nước sạch thông thường. CF8M có molypden nên chống rỗ clorua tốt hơn, phù hợp nước có clorua cao.

Gioăng EPDM và NBR khác nhau thế nào?

EPDM bền với nước và không phân cực, nhưng trương nở trong dầu khoáng. NBR dùng khi đường có dầu.

Mua Van bướm gang tay gạt Arita CBV-L-UF-PN16 tại Van nước Việt Nam

Để báo giá, gửi các thông tin sau: DN, áp suất làm việc, lưu chất, nhiệt độ, tiêu chuẩn mặt bích, vật liệu đĩa (CF8 hoặc CF8M), vật liệu gioăng (EPDM hoặc NBR) và số lượng. Các dòng tay gạt, tay quay, điện và khí nén khác của hãng có tại trang van cánh bướm Arita.

Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

V-ON VAN ỐNG NHỰA

Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
0.0★
ĐÁNH GIÁ TRUNG BÌNH
5★
0% | 0 đánh giá
4★
0% | 0 đánh giá
3★
0% | 0 đánh giá
2★
0% | 0 đánh giá
1★
0% | 0 đánh giá

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.