Van bướm tay gạt
Hiển thị 1–24 của 29 kết quả
-
Van bướm 2 mặt bích AUT FIG063Giá gốc là: 300.000 .250.000 Giá hiện tại là: 250.000 . -
Van bướm gang tay gạt Arita CBV-L-UF-PN16Giá gốc là: 300.000 .250.000 Giá hiện tại là: 250.000 . -
Van bướm gang tay gạt ARV ABF600Giá gốc là: 430.000 .320.000 Giá hiện tại là: 320.000 . -
Van bướm gang tay gạt AUT 3110HGiá gốc là: 300.000 .250.000 Giá hiện tại là: 250.000 . -
Van bướm gang tay gạt D41X-10Q/16QGiá gốc là: 350.000 .300.000 Giá hiện tại là: 300.000 . -
Van bướm gang tay gạt Kitz 10DJUEGiá gốc là: 950.000 .800.000 Giá hiện tại là: 800.000 . -
Van bướm gang tay gạt Samwoo CLW-1S/2SGiá gốc là: 350.000 .300.000 Giá hiện tại là: 300.000 . -
Van bướm gang tay gạt ShinYi WBLSGiá gốc là: 300.000 .250.000 Giá hiện tại là: 250.000 . -
Van bướm gang tay gạt Toyo 562-UESLGiá gốc là: 850.000 .800.000 Giá hiện tại là: 800.000 . -
Van bướm gang tay gạt Wooken KCBL-10Giá gốc là: 450.000 .400.000 Giá hiện tại là: 400.000 . -
Van bướm inox nối bích tay gạt D41F4-10P/16PGiá gốc là: 500.000 .350.000 Giá hiện tại là: 350.000 . -
Van bướm inox tay gạt Arita ARV-WT112UGiá gốc là: 300.000 .250.000 Giá hiện tại là: 250.000 . -
Van bướm inox tay gạt DN150Giá gốc là: 850.000 .650.000 Giá hiện tại là: 650.000 . -
Van bướm inox tay gạt Kitz 10UBGiá gốc là: 1.500.000 .1.400.000 Giá hiện tại là: 1.400.000 . -
Van bướm inox tay gạt Kitz 16UBGiá gốc là: 1.650.000 .1.520.000 Giá hiện tại là: 1.520.000 . -
Van bướm inox tay gạt Wooken KSBL-10Giá gốc là: 650.000 .600.000 Giá hiện tại là: 600.000 . -
Van bướm nhôm tay gạt Kitz 10XJMEGiá gốc là: 1.200.000 .1.150.000 Giá hiện tại là: 1.150.000 . -
Van bướm nhôm tay gạt Kitz 10XJMEAGiá gốc là: 1.200.000 .1.150.000 Giá hiện tại là: 1.150.000 . -
Van bướm nhôm tay gạt Kitz PN10ZJUEGiá gốc là: 1.350.000 .1.300.000 Giá hiện tại là: 1.300.000 . -
Van bướm nhôm tay gạt Tomoe 700Z-1JGiá gốc là: 300.000 .250.000 Giá hiện tại là: 250.000 . -
Van bướm nhôm tay gạt Tomoe 700Z-1TGiá gốc là: 300.000 .250.000 Giá hiện tại là: 250.000 . -
Van bướm nhôm tay gạt Toyo 10ALM-N-LUEGiá gốc là: 300.000 .250.000 Giá hiện tại là: 250.000 . -
Van bướm nhôm tay gạt Toyo 550LAGiá gốc là: 300.000 .250.000 Giá hiện tại là: 250.000 . -
Van bướm nhựa tay gạtGiá gốc là: 135.000 .115.000 Giá hiện tại là: 115.000 .
Van bướm tay gạt là nhóm van đóng mở bằng cần gạt lắp trực tiếp trên trục, thuộc nhánh vận hành thủ công trong các loại van bướm công nghiệp. Van chỉ cần gạt 90° để đóng hoặc mở hoàn toàn, có bản chia nấc để khóa ở các góc mở trung gian, và là lựa chọn kinh tế nhất cho đường ống nước, khí, hóa chất nhẹ từ DN40 đến DN200. Trang này tập hợp van bướm tay gạt thân gang, inox, nhôm, nhựa của các hãng Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan và Trung Quốc, kèm hướng dẫn chọn thông số và lưu ý vận hành.

Cấu tạo van bướm tay gạt
Phần thân giống các van bướm khác: thân van, đĩa van, trục và gioăng làm kín. Khác biệt nằm ở cơ cấu vận hành phía trên cổ van, gồm ba chi tiết:
- Cần gạt: thép mạ kẽm, gang hoặc inox, gắn vào đầu trục bằng lỗ vuông hoặc lỗ hai mặt vát. Chiều dài cần tăng theo DN (khoảng 200–350 mm) để tạo đủ cánh tay đòn.
- Bản chia nấc (notch plate): tấm kim loại hình quạt bắt trên mặt bích cổ van, thường có 10 nấc. Mỗi nấc tương ứng 9° góc mở, nên người vận hành biết chính xác van đang mở bao nhiêu.
- Cò khóa: lẫy lò xo trên cần gạt cài vào rãnh của bản chia nấc. Muốn xoay van phải bóp cò, nhả cò thì đĩa bị khóa cố định, không bị dòng chảy đẩy lệch vị trí.

Một số model có lỗ để móc khóa (padlock) ở vị trí đóng hoặc mở, dùng cho đường ống cần khóa an toàn khi bảo trì (LOTO).
Thông số kỹ thuật phổ biến của van bướm tay gạt
| Thông số | Giá trị thường gặp |
|---|---|
| Kích thước | DN40 – DN200 (một số hãng làm đến DN250, DN300) |
| Áp suất danh nghĩa | PN10, PN16, JIS 10K |
| Kiểu kết nối | Wafer (kẹp), lug (tai bích), mặt bích |
| Vật liệu thân | Gang cầu, inox CF8/CF8M, nhôm, uPVC |
| Vật liệu đĩa | Inox 304/316, gang mạ niken, nhựa |
| Gioăng | EPDM, NBR, PTFE, FKM |
| Nhiệt độ làm việc | Theo giới hạn gioăng, phổ biến -10 đến 120°C với EPDM |
Vì sao van bướm tay gạt thường dừng ở DN200?
Có hai giới hạn vật lý: lực tay và búa nước.
Lực tay. Mô-men cần để mở van bướm gồm ma sát giữa đĩa và gioăng, ma sát ổ trục và mô-men do chênh áp tác dụng lên đĩa. Diện tích đĩa tăng theo bình phương đường kính, nên khi DN tăng gấp đôi, mô-men cần thiết tăng khoảng 3–4 lần. Ở DN250 trở lên, dù cần gạt dài, một người vẫn phải dùng lực rất lớn, đặc biệt khi van để lâu không thao tác và gioăng đã dính vào đĩa.
Búa nước. Cần gạt cho phép đóng van chỉ trong 1–2 giây. Khi dòng chảy bị chặn đột ngột, động năng của cột nước chuyển thành sóng áp suất lan ngược trong ống, gọi là búa nước (water hammer). Theo công thức Joukowsky, độ tăng áp xấp xỉ bằng khối lượng riêng nhân vận tốc sóng âm trong ống nhân độ giảm vận tốc dòng chảy. Với ống thép dẫn nước chảy 1 m/s, mức tăng áp có thể lên đến khoảng 10–12 bar, vượt áp danh nghĩa PN10. Ống càng lớn, khối nước càng nặng và rủi ro càng cao. Vì vậy từ DN250 trở lên, các tiêu chuẩn thiết kế thường dùng hộp số tay quay để đóng chậm.
Phân loại van bướm tay gạt theo vật liệu
Van bướm tay gạt thân gang
Thân gang cầu sơn epoxy, đĩa inox hoặc gang mạ niken, gioăng EPDM. Đây là cấu hình phổ biến nhất cho cấp nước, PCCC, HVAC và nước thải sinh hoạt nhờ giá thấp và độ bền cơ học tốt. Không nên dùng cho nước biển hoặc hóa chất có tính oxy hóa, vì lớp sơn bị trầy là gang bắt đầu gỉ.
Van bướm tay gạt inox
Thân và đĩa inox 304 hoặc 316, dùng cho thực phẩm, nước uống, hóa chất loãng và môi trường ngoài trời có hơi muối. Inox 316 có molypden nên chống ăn mòn rỗ do ion clorua tốt hơn 304; nếu lưu chất là nước biển hoặc nước có clo dư cao, nên chọn 316.
Van bướm tay gạt thân nhôm
Phổ biến ở các dòng van Nhật Bản. Nhôm đúc nhẹ hơn gang khoảng 60%, giúp giảm tải lên giá đỡ đường ống trong tòa nhà. Thân nhôm không tiếp xúc lưu chất vì gioăng bọc kín lòng van, nên vẫn dùng tốt cho nước sạch và nước lạnh HVAC.
Van bướm tay gạt nhựa
Thân và đĩa uPVC, CPVC hoặc PP, gioăng EPDM hoặc FKM. Nhựa không bị ăn mòn điện hóa nên chịu được axit, kiềm và nước muối, phù hợp xử lý nước, mạ điện, nuôi trồng thủy sản. Giới hạn: áp suất thường 10 bar ở 20°C và giảm dần khi nhiệt độ tăng; uPVC chỉ nên dùng dưới khoảng 45°C.
Thương hiệu nổi bật
Kitz (Nhật Bản)
Kitz có đủ ba nhóm vật liệu cho dòng tay gạt: thân nhôm (series 10XJME, 10XJMEA), thân inox (10UB, 16UB) và thân gang (10DJU, 10DJUE). Gioăng EPDM, đĩa inox, kết nối wafer theo JIS 10K. Nếu bạn ưu tiên thương hiệu Kitz, bạn có thể xem thêm các dòng van bướm tay gạt Kitz chính hãng.
Wooken (Hàn Quốc)
Wooken sản xuất van bướm tay gạt thân inox (KSBL-10) và thân gang (KCBL-10), áp lực 10K, phù hợp cấp thoát nước và hệ thống công nghiệp nhẹ, giá cạnh tranh hơn hàng Nhật. Nếu bạn ưu tiên thương hiệu Wooken, hãy tham khảo van cánh bướm tay gạt Wooken với nhiều model và vật liệu thân van.
AUT (Malaysia)
AUT có dòng van bướm tay gạt thân gang (3110H), gioăng EPDM, dùng nhiều trong cấp nước và PCCC. Nếu bạn ưu tiên thương hiệu AUT, bạn có thể xem thêm các dòng van bướm tay gạt AUT chính hãng.
ARV (Malaysia)
ARV có dòng van bướm tay gạt ABF600 thân gang cầu, gioăng EPDM, PN10/PN16, DN50–DN200 (theo thông số nhà phân phối). Nếu bạn ưu tiên thương hiệu ARV, xem van bướm tay gạt ARV chính hãng Malaysia.
Arita (Malaysia)
Arita có dòng van bướm tay gạt CBV-L-UF-PN16 kiểu wafer, thân gang, đĩa CF8/CF8M, gioăng EPDM hoặc NBR, 1,6 MPa, DN40–DN200 (theo datasheet Arita). Nếu bạn ưu tiên thương hiệu Arita, xem van bướm tay gạt Arita.
Samwoo (Hàn Quốc)
Samwoo có dòng van bướm tay gạt CLW-1S/2S kiểu wafer đồng tâm, tay gạt 10 nấc; dòng CL của hãng làm việc tới 16 bar (theo catalogue Samwoo). Nếu bạn ưu tiên thương hiệu Samwoo, xem van bướm tay gạt Samwoo.
Ngoài ra, danh mục còn có van bướm tay gạt Tomoe, Toyo (Nhật Bản), Shinyi (Đài Loan) và các dòng van Trung Quốc D41X, D41F4 cho dự án cần tối ưu chi phí.
Khi nào nên chọn van bướm tay gạt?
- Đường ống từ DN200 trở xuống, áp suất làm việc không quá 10–16 bar.
- Van cần thao tác thường xuyên bằng tay và cần nhìn thấy trạng thái đóng mở ngay.
- Vị trí lắp có đủ không gian cho cần gạt quay 90°.
- Không yêu cầu tự động hóa hoặc điều khiển từ xa.
Nên chuyển sang hộp số tay quay khi đường ống từ DN250 trở lên, khi lưu chất có vận tốc cao dễ gây búa nước, hoặc khi cần chỉnh độ mở mịn hơn mức 9° mỗi nấc. Nếu cần đóng mở từ xa, chọn van bướm điều khiển khí nén hoặc điện.
Lắp đặt và vận hành van bướm tay gạt
- Lắp van khi đĩa ở vị trí hơi mở để mép đĩa không cắt vào gioăng; siết bu lông bích theo thứ tự chéo.
- Không lắp thêm gioăng bích: mép gioăng của van đã làm nhiệm vụ này.
- Chọn hướng lắp sao cho cần gạt không vướng tường, giá đỡ hoặc van kế bên khi quay hết 90°.
- Đóng van từng nấc, mỗi nấc dừng 1–2 giây, nhất là với đường ống bơm hoặc tuyến dài, để giảm búa nước.
- Không nối dài cần gạt bằng ống thép để tăng lực. Mô-men vượt thiết kế có thể làm toét lỗ vuông đầu trục hoặc gãy chốt đĩa. Van khó thao tác là dấu hiệu gioăng dính hoặc có cặn, cần kiểm tra thay vì dùng thêm lực.
- Van ít dùng nên gạt thử 1–3 tháng một lần để gioăng không bị dính vào đĩa.
Câu hỏi thường gặp về van bướm tay gạt
Van bướm tay gạt có dùng để điều tiết lưu lượng được không?
Được, bằng cách khóa cần gạt ở các nấc trung gian. Vùng điều tiết hiệu quả là khoảng nấc 3 đến nấc 8 (khoảng 25° đến 70°). Không nên để van lâu ở nấc 1–2 vì khe hở hẹp làm dòng chảy tốc độ cao mài mòn gioăng.
Có thể thay cần gạt bằng hộp số tay quay sau khi đã lắp không?
Có, nếu mặt bích cổ van theo chuẩn ISO 5211 và đầu trục cùng kích thước với hộp số. Cần kiểm tra mã mặt bích (F05, F07, F10…) và kích thước đầu trục trước khi đặt hàng.
Vì sao van bướm tay gạt mới lắp bị nặng tay?
Thường do siết bu lông bích quá mức làm gioăng bị ép vào đĩa, hoặc ống hai bên lệch tâm. Nới đều bu lông, căn chỉnh lại đường ống rồi siết lại theo thứ tự chéo.
Báo giá van bướm tay gạt tại Van nước Việt Nam
Giá van bướm tay gạt phụ thuộc vào DN, vật liệu thân và đĩa, loại gioăng và xuất xứ. Để nhận báo giá chính xác, bạn gửi các thông tin: kích thước DN, áp suất làm việc, lưu chất và nhiệt độ, tiêu chuẩn mặt bích, số lượng. Kỹ thuật viên Van nước Việt Nam sẽ đối chiếu và đề xuất model phù hợp.
Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng





