Van bướm tay gạt Samwoo
Hiển thị kết quả duy nhất
Van bướm tay gạt Samwoo là bản đóng mở bằng tay gạt 10 nấc của dòng CL đồng tâm, kiểu wafer, thân gang lót cao su của hãng Hàn Quốc The Samwoo Valve Co., Ltd.; nhóm tay gạt thuộc van bướm Samwoo. Loại này đóng mở nhanh bằng một tay trên đường ống cỡ nhỏ, áp thấp, và có thể so sánh với các hãng khác tại van bướm tay gạt cho đường ống DN50–DN200.

Danh sách model tay gạt Samwoo
| Model | Mã | Thân / đĩa / gioăng | Áp / nhiệt độ | Dải cỡ |
|---|---|---|---|---|
| van bướm Samwoo CLW-1S/2S đồng tâm | CLW-1S / CLW-2S | Thân gang sơn xanh, đĩa inox (theo ảnh catalogue); gioăng chọn trong nhóm NBR, silicone, EPDM, Viton, neoprene (cả dòng CL) | Cả dòng CL: tới 16 bar, −20…+160 °C, giới hạn theo gioăng | Cả dòng CL: DN50–DN4000; dải cỡ bản tay gạt xác nhận khi đặt hàng |
Nguồn: theo catalogue Samwoo. Chiều dài L của CLW: DN50 43 mm, DN100 52 mm, DN200 60 mm, DN300 78 mm. Mặt bích đỉnh F07 áp dụng tới DN200, F10 cho DN250–DN350. Loại gang và mác inox của đĩa xác nhận khi đặt hàng.
Cấu tạo đồng tâm của van bướm tay gạt Samwoo
Ở van bướm tay gạt Samwoo kiểu đồng tâm, trục đi qua tâm đĩa và đĩa ép vào gioăng cao su lót thân trong suốt hành trình đóng mở. Nhờ vậy van kín hai chiều và gioăng đồng thời làm kín mặt tiếp xúc với mặt bích đường ống, nên catalogue ghi không cần gioăng bích. Đổi lại, cao su bị ma sát liên tục, vì vậy loại này hợp với nước sạch, khí và các môi chất không mài mòn hơn là bùn cát.
CLW-1S và CLW-2S khác nhau ở cách giữ đĩa: CLW-1S bắt đĩa vào trục bằng bu lông, CLW-2S dùng hai nửa trục trên và dưới riêng, không xuyên qua đĩa. Với trục chia đôi, dòng chảy không gặp thanh trục nằm giữa lòng đĩa. Khi đặt hàng cần nói rõ chọn bản 1S hay 2S.
Vật liệu gioăng và giới hạn nhiệt độ
Gioăng quyết định môi chất và nhiệt độ mà van bướm tay gạt Samwoo chịu được, vì gioăng lót toàn bộ lòng thân, chỉ gioăng và đĩa tiếp xúc với lưu chất. EPDM không phân cực nên bền với nước, nhưng trương nở khi gặp dầu khoáng; môi chất có dầu khoáng nên chuyển sang NBR. Viton chịu dầu và nhiệt cao hơn hai loại trên. Khoảng −20…+160 °C của cả dòng CL là mức tối đa, giới hạn thực tế phụ thuộc vào gioăng được chọn.
Chi tiết áp suất thử, tiêu chuẩn (ISO 5752, MSS SP67, JIS B 2032/2064, API 609, BS 5155) và kích thước nằm trong catalogue van bướm Samwoo (PDF), tên đầy đủ là SamWoo Valve Product Guidebook của hãng.
Cách chọn van bướm tay gạt Samwoo
Giới hạn của van bướm tay gạt Samwoo là lực tay người, trong khi mô-men đóng mở tăng nhanh theo cỡ van và áp. Theo catalogue Samwoo, mô-men dòng CL ở 16 bar là 22,5 N·m tại DN50, 49,0 N·m tại DN100, 235,2 N·m tại DN200 và 705,6 N·m tại DN300, tức DN300 lớn hơn DN50 hơn 31 lần. Ở 10 bar con số là 17,6 N·m (DN50) và 519,4 N·m (DN300). Cỡ lớn và áp cao nên dùng bản hộp số hoặc bộ điện, ngưỡng cỡ tối đa cho bản tay gạt xác nhận khi đặt hàng.
- Nấc định vị: 10 nấc cho phép giữ đĩa ở vị trí mở một phần; dùng lâu ở độ mở rất nhỏ làm gioăng mòn cục bộ.
- Kiểu lắp wafer: kẹp giữa hai mặt bích, không dùng làm van cuối tuyến vì tháo mặt bích phía sau là mất kín.
- Tiêu chuẩn bích: nêu rõ JIS 10K, PN hay ANSI để lỗ bu lông khớp.
Kiểu vận hành khác của Samwoo
- Bản hộp số: van bướm tay quay Samwoo.
- Bản điều khiển điện: van bướm điện Samwoo.
So sánh với thương hiệu khác
Cùng kiểu tay gạt, có thể tham khảo van bướm tay gạt Wooken (Hàn Quốc) và van cánh bướm tay gạt Shinyi (Đài Loan). Khi so sánh cần đối chiếu cùng cỡ, cùng áp danh định, vật liệu gioăng và tiêu chuẩn bích thay vì chỉ so giá.
Lắp đặt và bảo trì van tay gạt
- Súc rửa đường ống trước khi lắp để cặn hàn không cắt gioăng cao su.
- Để đĩa hé mở nhẹ khi siết bu lông bích, tránh gioăng bị ép gập, sau đó siết đều chéo.
- Kiểm tra đường kính trong của ống hoặc đệm bích: đĩa mở hết cỡ không được chạm thành ống.
- Đóng mở thử vài lần sau khi lắp để kiểm tra nấc tay gạt và độ kín.
- Định kỳ kiểm tra rò rỉ ở trục và độ cứng của gioăng; thay gioăng khi cao su chai hoặc rách.
Câu hỏi thường gặp
Tay gạt dùng được tới cỡ nào?
Giới hạn phụ thuộc mô-men, tức phụ thuộc cỡ van và áp làm việc. Mô-men DN200 ở 16 bar là 235,2 N·m, DN300 là 705,6 N·m theo catalogue. Dải cỡ cụ thể của bản tay gạt xác nhận khi đặt hàng.
CLW-1S và CLW-2S khác nhau thế nào?
CLW-1S bắt đĩa vào trục bằng bu lông. CLW-2S có hai nửa trục riêng ở phía trên và dưới, không xuyên qua đĩa.
Chọn gioăng nào cho môi chất của tôi?
Nước dùng EPDM, môi chất có dầu khoáng dùng NBR, cần chịu dầu và nhiệt cao hơn thì xét Viton. Hãy gửi tên môi chất và nhiệt độ vận hành để đối chiếu.
Mua van bướm tay gạt Samwoo tại Van nước Việt Nam
Để báo giá van bướm tay gạt Samwoo, hãy gửi cỡ DN, áp làm việc, môi chất và nhiệt độ, tiêu chuẩn mặt bích (JIS 10K, PN hoặc ANSI), vật liệu gioăng mong muốn, bản 1S hay 2S và số lượng.
Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng
