Van bướm tay gạt Kitz
Hiển thị tất cả 6 kết quả
-
Van bướm gang tay gạt Kitz 10DJUEGiá gốc là: 950.000 .800.000 Giá hiện tại là: 800.000 . -
Van bướm inox tay gạt Kitz 10UBGiá gốc là: 1.500.000 .1.400.000 Giá hiện tại là: 1.400.000 . -
Van bướm inox tay gạt Kitz 16UBGiá gốc là: 1.650.000 .1.520.000 Giá hiện tại là: 1.520.000 . -
Van bướm nhôm tay gạt Kitz 10XJMEGiá gốc là: 1.200.000 .1.150.000 Giá hiện tại là: 1.150.000 . -
Van bướm nhôm tay gạt Kitz 10XJMEAGiá gốc là: 1.200.000 .1.150.000 Giá hiện tại là: 1.150.000 . -
Van bướm nhôm tay gạt Kitz PN10ZJUEGiá gốc là: 1.350.000 .1.300.000 Giá hiện tại là: 1.300.000 .
Van bướm tay gạt Kitz là kiểu vận hành đơn giản nhất của van cánh bướm Kitz: một tay gạt gắn trực tiếp lên trục van. Nhóm này gồm sáu model, từ thân nhôm XJ, ZJ đến gang cầu DJ và inox lệch tâm kép UB. Khác với van bướm tay gạt đóng mở nhanh 1/4 vòng nói chung, trang này chỉ so sánh các model của Kitz với nhau.

Danh sách model tay gạt Kitz
| Model | Mã | Thân / đĩa / gioăng | Áp / nhiệt độ | Dùng khi |
|---|---|---|---|---|
| van bướm nhôm Kitz 10XJME cho nước sạch, HVAC | 10XJME | Nhôm ADC12 / SCS14A (316) / EPDM | JIS 10K, 1,0 MPa, DN40–DN300 | Nước sạch, HVAC |
| van bướm Kitz 10XJMEA thân nhôm | 10XJMEA | Nhôm / SUS316 / EPDM (mã xuất khẩu dòng XJ) | JIS 10K, DN40–DN300 | Cùng ứng dụng với 10XJME |
| van bướm Kitz 10UB lệch tâm kép | 10UB | Inox SCS13A / vòng PTFE, lệch tâm kép | JIS 10K, 1,4 MPa, −29…+160 °C, DN40–DN600 | Hóa chất nhẹ, thực phẩm |
| van cánh bướm Kitz 16UB | 16UB | Inox SCS13A / PTFE, lệch tâm kép | JIS 16K, 2,0 MPa (DN40–300), 1,4 MPa (DN350–600) | Áp suất cao hơn 10UB |
| van bướm gang Kitz 10DJUE cho cấp thoát nước | 10DJUE | Gang cầu FCD450-10 / SCS13A (304) / EPDM | JIS 10K, 1,0 MPa, −20…+120 °C, DN40–DN800 | Cấp thoát nước |
| van bướm nhôm tay gạt Kitz PN10ZJUE | PN10ZJUE | Nhôm cổ nhựa PA66+30% sợi thủy tinh / CF8 / EPDM | PN10 (lắp JIS 5K/10K), DN50–DN200, −10…+100 °C | Đường ống nhỏ, cần giảm trọng lượng |
Chọn van bướm tay gạt Kitz theo vật liệu thân
Với nước sạch và HVAC, 10XJME và 10XJMEA là lựa chọn kinh tế: thân nhôm ADC12 nhẹ, đĩa SCS14A có molypden nên chống rỗ clorua tốt hơn inox 304. Hai mã này khác nhau ở ký hiệu, 10XJMEA là mã xuất khẩu của cùng dòng XJ.
PN10ZJUE thuộc dòng ZJ: thân nhôm có cổ nhựa PA66 gia cường 30% sợi thủy tinh. Cổ nhựa cách nhiệt giữa trục và tay gạt, đồng thời giảm khối lượng. Đổi lại dải cỡ hẹp hơn (DN50–DN200) và nhiệt độ tối đa chỉ +100 °C.
10DJUE dùng thân gang cầu FCD450-10, cứng hơn nhôm nên ít biến dạng khi siết mặt bích ở cỡ lớn. Đĩa SCS13A với EPDM chịu −20…+120 °C, thích hợp nước cấp và nước thải đã lọc. Nếu môi chất có dầu khoáng, tránh EPDM vì cao su không phân cực này trương nở khi gặp dầu.
Dòng UB đổi sang cơ chế lệch tâm kép với vòng làm kín PTFE. Liên kết C–F của PTFE trơ với axit, kiềm và dung môi thông thường, nhưng PTFE chảy nguội khi chịu nén lâu. Vì thế 10UB giới hạn 1,4 MPa, còn 16UB đạt 2,0 MPa đến DN300. Thông số dòng XJ có trên trang sản phẩm dòng XJ của KITZ.
Tay gạt, tấm định vị và giới hạn cỡ van
Trên van bướm tay gạt Kitz, tay gạt quay đĩa 90° giữa vị trí đóng và mở. Tấm định vị (tấm khía) dưới tay gạt giữ tay ở một số vị trí cố định, giúp cố định góc mở để điều tiết thô. Khi dùng ở vị trí trung gian, đĩa chịu lực thủy động bất đối xứng, nên chỉ nên điều tiết thô, không dùng thay van điều khiển.
Mô-men đóng mở tăng nhanh theo đường kính, nên tay gạt chỉ phù hợp đến một cỡ van nhất định. Cỡ tối đa của van bướm tay gạt Kitz với từng model là theo catalogue KITZ, xác nhận khi đặt hàng. Vượt cỡ này, tay gạt cần chuyển sang hộp số hoặc bộ truyền động.
Với tay gạt, người vận hành đóng van trong tích tắc, và dòng chảy dừng đột ngột. Trên đường ống dài, đóng nhanh gây búa nước, áp suất tăng theo vận tốc dòng bị chặn. Cần đóng chậm thì nên chọn bản hộp số.
Kiểu vận hành khác của Kitz
- van bướm tay quay Kitz: bản hộp số trục vít cho cỡ lớn, đóng chậm hơn.
- van bướm Kitz điều khiển điện từ xa: dùng bộ điện cho đóng mở từ xa.
- van bướm Kitz khí nén cho dây chuyền tự động: dùng xi lanh FA hoặc FAS để đóng mở theo tín hiệu PLC.
So sánh với thương hiệu khác
Cùng kiểu tay gạt, có thể tham khảo van bướm Tomoe tay gạt cho đường ống nhỏ và van bướm tay gạt Toyo, đều là hãng Nhật Bản. Toyo Valve thuộc tập đoàn KITZ. Khi thay thế giữa các hãng, đối chiếu cấp áp JIS, tiêu chuẩn mặt bích và chiều dài thân van trước khi đặt hàng.
Lắp đặt và bảo trì van bướm tay gạt Kitz
- Căn tâm hai mặt bích và siết bu lông chéo đối xứng để gioăng không bị kẹp lệch.
- Mở van khoảng vài độ khi lắp để đĩa không chạm mặt bích hoặc ống lót.
- Chừa khoảng trống đủ để quay tay gạt trọn 90° quanh van.
- Xả rửa đường ống hàn trước khi lắp, vì xỉ hàn làm xước gioăng EPDM và vòng PTFE.
- Định kỳ đóng mở thử van ít vận hành để tránh đĩa dính vào gioăng.
Câu hỏi thường gặp
Van bướm tay gạt Kitz có dùng để điều tiết lưu lượng được không?
Chỉ điều tiết thô. Tấm định vị giữ tay gạt ở vài góc mở, nhưng đĩa chịu lực thủy động không đối xứng và gioăng bị mòn không đều ở góc mở nhỏ kéo dài.
10XJME và 10XJMEA trong nhóm van bướm tay gạt Kitz khác nhau thế nào?
Cùng thân nhôm ADC12, đĩa 316 và gioăng EPDM, cùng JIS 10K. 10XJMEA là mã xuất khẩu của dòng XJ, nên hỏi Van nước Việt Nam để chọn đúng mã cho đơn hàng.
Khi nào nên chọn 16UB thay vì 10UB?
Khi áp suất làm việc vượt 1,4 MPa. 16UB đạt 2,0 MPa ở DN40–DN300, còn từ DN350 đến DN600 giới hạn trở lại 1,4 MPa.
Mua van bướm tay gạt Kitz tại Van nước Việt Nam
Gửi Van nước Việt Nam đường kính DN, cấp áp JIS hoặc PN, môi chất, nhiệt độ và áp suất làm việc để đối chiếu với catalogue KITZ. Nếu môi chất là hóa chất, ghi rõ tên và nồng độ để chọn giữa EPDM và PTFE.
Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng