Van bướm Kitz
Hiển thị tất cả 12 kết quả
-
Van bướm điện on/off Kitz EXS200-10XJMEAGiá gốc là: 12.000.000 .10.000.000 Giá hiện tại là: 10.000.000 . -
Van bướm gang tay gạt Kitz 10DJUEGiá gốc là: 950.000 .800.000 Giá hiện tại là: 800.000 . -
Van bướm gang tay quay Kitz G-10DJUEGiá gốc là: 1.200.000 .950.000 Giá hiện tại là: 950.000 . -
Van bướm inox tay gạt Kitz 10UBGiá gốc là: 1.500.000 .1.400.000 Giá hiện tại là: 1.400.000 . -
Van bướm inox tay gạt Kitz 16UBGiá gốc là: 1.650.000 .1.520.000 Giá hiện tại là: 1.520.000 . -
Van bướm inox tay quay Kitz GL-10UBGiá gốc là: 1.960.000 .1.850.000 Giá hiện tại là: 1.850.000 . -
Van bướm khí nén on/off Kitz FA-10DJUEGiá gốc là: 2.650.000 .2.500.000 Giá hiện tại là: 2.500.000 . -
Van bướm khí nén on/off Kitz FA-10XJMEAGiá gốc là: 3.500.000 .340.000 Giá hiện tại là: 340.000 . -
Van bướm nhôm tay gạt Kitz 10XJMEGiá gốc là: 1.200.000 .1.150.000 Giá hiện tại là: 1.150.000 . -
Van bướm nhôm tay gạt Kitz 10XJMEAGiá gốc là: 1.200.000 .1.150.000 Giá hiện tại là: 1.150.000 . -
Van bướm nhôm tay gạt Kitz PN10ZJUEGiá gốc là: 1.350.000 .1.300.000 Giá hiện tại là: 1.300.000 . -
Van bướm nhôm tay quay Kitz G-10XJMEAGiá gốc là: 2.800.000 .2.650.000 Giá hiện tại là: 2.650.000 .
Kitz là hãng van công nghiệp Nhật Bản, và van bướm Kitz tại Van nước Việt Nam thuộc nhóm báo giá van bướm công nghiệp chính hãng với thân nhôm, gang cầu hoặc inox lệch tâm kép. Trang này gom 12 model theo bốn kiểu vận hành: tay gạt, tay quay, điện và khí nén. Mỗi kiểu có trang danh mục riêng để xem thông số từng model.

Các dòng van bướm Kitz
Van bướm tay gạt Kitz
Xem toàn bộ model tại van bướm tay gạt Kitz chính hãng Nhật Bản: sáu mã gồm 10XJME, 10XJMEA, 10UB, 16UB, 10DJUE và PN10ZJUE. Tay gạt đóng mở 1/4 vòng bằng lực tay, nên chỉ phù hợp cỡ nhỏ đến trung bình, nơi mô-men vận hành còn nằm trong tầm tay người. Đây là kiểu rẻ nhất về cấu tạo vì không có hộp số hay bộ truyền động.
Van bướm tay quay Kitz
Xem toàn bộ model tại van bướm Kitz tay quay chính hãng Nhật Bản: ba mã G-10XJMEA, GL-10UB và G-10DJUE. Hộp số trục vít bánh vít nhân mô-men, cho phép một người đóng mở van cỡ lớn và đóng chậm hơn tay gạt. Tiền tố G- và GL- trong mã chính là dấu hiệu của hộp số tay quay.
Van bướm điện Kitz
Xem toàn bộ model tại van bướm Kitz gắn bộ điện: hiện có EXS200-10XJMEA dùng bộ điện KELMO EXS. Bộ này chạy ON/OFF tốc độ chậm và tự khóa, giữ nguyên vị trí cánh van khi mất điện. Bản điều tiết tín hiệu 4–20 mA của Kitz dùng bộ EXCN hoặc EXD, cần xác nhận khi đặt hàng.
Van bướm khí nén Kitz
Xem toàn bộ model tại van bướm Kitz gắn xi lanh khí nén: FA-10XJMEA và FA-10DJUE. Xi lanh FA tác động kép dùng khí cấp để đẩy cả hai chiều đóng và mở, còn xi lanh FAS tác động đơn có lò xo hồi để đưa van về vị trí an toàn khi mất khí. Loại này hợp với dây chuyền cần đóng mở nhanh theo lệnh PLC.
Model tiêu biểu
Bảng dưới lấy một model đại diện cho mỗi nhánh vận hành. Cả bốn đều dùng thân 10XJMEA hoặc 10XJME: thân nhôm ADC12, đĩa inox 316, gioăng EPDM, cấp JIS 10K.
| Model | Mã | Cấu hình | Dùng khi |
|---|---|---|---|
| van cánh bướm Kitz 10XJME | 10XJME | Tay gạt, thân nhôm ADC12, đĩa SCS14A, EPDM, 1,0 MPa, DN40–DN300 | Nước sạch, HVAC cỡ nhỏ và vừa |
| van bướm nhôm Kitz G-10XJMEA cho nước sạch, HVAC | G-10XJMEA | Hộp số tay quay, thân nhôm, đĩa SCS14A, EPDM, JIS 10K | Cỡ lớn trong dải DN40–DN300, cần đóng chậm |
| van bướm nhôm Kitz EXS200-10XJMEA cho nước sạch, HVAC | EXS200-10XJMEA | Thân 10XJMEA + bộ điện KELMO EXS ON/OFF, tự khóa | Đóng mở từ xa, không cần điều tiết |
| van bướm Kitz FA-10XJMEA xi lanh FA tác động kép | FA-10XJMEA | Thân 10XJMEA + xi lanh FA tác động kép (FA-1…FA-6) | Đóng mở nhanh trong hệ tự động hóa |
Chọn thân nhôm, gang cầu hay inox
Dòng XJ dùng thân nhôm ADC12 (DN40–DN300). Nhôm nhẹ và đúc áp lực được thành mỏng, nhưng bị ăn mòn trong môi trường kiềm mạnh hoặc nước nhiễm clorua nồng độ cao. Đĩa SCS14A là inox đúc tương đương 316, có molypden nên chống rỗ clorua tốt hơn 304, và đĩa là chi tiết tiếp xúc môi chất nhiều nhất.
Dòng DJ dùng thân gang cầu FCD450-10, kích thước DN40–DN800. Graphit dạng cầu cho độ bền kéo và độ dai cao hơn gang xám, nên thân chịu được lực lắp ống và va đập tốt, đồng thời là lựa chọn khi cỡ van vượt DN300. Đĩa SCS13A (tương đương 304) với gioăng EPDM, nhiệt độ −20…+120 °C, phù hợp cấp thoát nước.
Dòng UB là van lệch tâm kép: trục lệch khỏi tâm đường ống và lệch khỏi mặt phẳng làm kín, nên đĩa nhấc ra khỏi vòng làm kín ngay khi bắt đầu mở và ít ma sát. Thân inox SCS13A, vòng PTFE, chịu −29…+160 °C. PTFE có liên kết C–F bền, trơ với hầu hết hóa chất, nhưng chảy nguội khi bị nén lâu nên vặn bu lông mặt bích theo lực khuyến nghị. EPDM thì không phân cực, bền với nước, hơi nước và kiềm nhưng trương nở khi gặp dầu khoáng.
Cách đọc mã model Kitz
Mã Kitz ghép từ các ký hiệu, đọc từ trái sang phải. Ví dụ 10XJMEA: 10 là cấp áp JIS 10K, XJ là thân nhôm ADC12, M là đĩa SCS14A (316), E là gioăng EPDM; 10XJMEA là mã xuất khẩu, hậu tố A chưa được Kitz công bố ý nghĩa. Với 10DJUE, DJ là thân gang cầu, U là đĩa SCS13A (304).
- Số đầu: 10 = JIS 10K, 16 = JIS 16K; PN10 dùng cho dòng ZJ (lắp được mặt bích JIS 5K/10K).
- Tiền tố: G-/GL- là hộp số tay quay; FA- là xi lanh tác động kép, FAS- là tác động đơn có lò xo hồi; EXS là bộ điện ON/OFF tự khóa.
- Dòng thân van: XJ nhôm, ZJ nhôm cổ nhựa PA66 gia cường 30% sợi thủy tinh, DJ gang cầu, UB inox lệch tâm kép.
- Đĩa và gioăng: M = SCS14A, U = SCS13A, E = EPDM.
Chọn van bướm Kitz theo ứng dụng
| Ứng dụng | Dòng phù hợp | Lý do kỹ thuật |
|---|---|---|
| Nước sạch, HVAC, nước lạnh | 10XJME, 10XJMEA | Thân nhôm nhẹ, đĩa 316 và EPDM đủ cho nước và glycol loãng |
| Cấp thoát nước, đường ống lớn | 10DJUE, G-10DJUE | Thân gang cầu cứng vững, có đến DN800, hộp số cho cỡ lớn |
| Hóa chất nhẹ, thực phẩm, nhiệt độ đến 160 °C | 10UB, 16UB, GL-10UB | Inox, vòng PTFE trơ hóa học; 16UB chịu 2,0 MPa đến DN300 |
| Đóng mở từ xa, vị trí giữ khi mất điện | EXS200-10XJMEA | Bộ điện tự khóa, tốc độ chậm |
| Dây chuyền tự động, đóng mở nhanh | FA-10XJMEA, FA-10DJUE | Xi lanh khí nén tác động kép; FAS nếu cần hồi về khi mất khí |
Thông số áp suất và nhiệt độ từng cỡ van được công bố trên website chính thức của KITZ. Khi cần đối chiếu mã ghép như FA-10DJUE, Van nước Việt Nam xác nhận lại cấu hình trước khi báo giá.
Thương hiệu cùng xuất xứ Nhật Bản
Thị trường van bướm Nhật Bản còn có Tomoe và Toyo. Toyo Valve thuộc tập đoàn KITZ nhưng dùng hệ mã model riêng. Cùng cấp áp JIS 10K thì mặt bích tương thích, nhưng chiều dài thân và kiểu đĩa vẫn khác, nên cần đối chiếu bản vẽ trước khi thay thế.
Cùng xuất xứ Nhật Bản, có thể so sánh với van bướm Tomoe nhập khẩu từ Nhật Bản và van bướm Toyo Nhật Bản chính hãng.
Câu hỏi thường gặp
Van bướm Kitz thân nhôm dùng được cho nước biển không?
Không nên. Clorua nồng độ cao trong nước biển ăn mòn thân nhôm, và đĩa inox cũng có nguy cơ rỗ. Môi trường này cần vật liệu chuyên dụng, hãy gửi điều kiện thực tế để Van nước Việt Nam tư vấn.
Vì sao van lệch tâm kép UB đắt hơn dòng XJ?
UB dùng thân inox đúc, vòng PTFE và cơ cấu lệch tâm kép nên chịu được nhiệt độ cao hơn và áp suất 1,4–2,0 MPa. Dòng XJ thân nhôm chỉ ở 1,0 MPa nhưng đủ cho nước sạch và HVAC.
Khi nào nên chuyển từ tay gạt sang tay quay?
Khi van đủ lớn để tay gạt khó đóng mở, hoặc cần đóng chậm để giảm búa nước. Hộp số tay quay giải quyết cả hai vấn đề.
Van điện EXS200 có điều tiết lưu lượng được không?
Không, bộ EXS chỉ ON/OFF. Muốn điều tiết theo tín hiệu 4–20 mA, dùng bộ EXCN hoặc EXD.
Mua van bướm Kitz tại Van nước Việt Nam
Để báo giá nhanh, hãy gửi đường kính DN, cấp áp JIS hoặc PN, môi chất, nhiệt độ làm việc và kiểu vận hành. Với bản điện hoặc khí nén, nêu thêm nguồn điện hoặc áp suất khí cấp. Van nước Việt Nam đối chiếu mã model với catalogue KITZ rồi phản hồi cấu hình phù hợp.
Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng