Van bướm Tomoe
Hiển thị tất cả 16 kết quả
-
Van bướm gang điện on/off Tomoe 700G-4I -
Van bướm gang điện tuyến tính Tomoe 700G-4I Control -
Van bướm gang khí nén Tomoe 700G-7E -
Van bướm gang khí nén tuyến tính Tomoe 700G-7E + positioner -
Van bướm gang tai bích tay quay Tomoe 704G-2U -
Van bướm gang tay quay Tomoe 700G-2U -
Van bướm lót PTFE điều khiển điện Tomoe 846T/847T -
Van bướm lót PTFE khí nén tuyến tính Tomoe 846T/847T + positioner -
Van bướm nhôm điện on/off Tomoe 700Z-4I -
Van bướm nhôm điện tuyến tính Tomoe 700Z-4I Control -
Van bướm nhôm khí nén tác động đơn Tomoe 700Z-7G -
Van bướm nhôm khí nén Tomoe 700Z-7E -
Van bướm nhôm khí nén tuyến tính Tomoe 700Z-7E + positioner -
Van bướm nhôm tay gạt Tomoe 700Z-1J -
Van bướm nhôm tay gạt Tomoe 700Z-1T -
Van bướm nhôm tay quay Tomoe 700Z-2F
Van bướm Tomoe là nhóm sản phẩm của hãng TOMOE (Tomoe Valve Co., Ltd., Nhật Bản), thuộc họ van bướm đệm đàn hồi dùng để đóng mở và điều tiết lưu lượng trong đường ống DN40–DN600. Van nước Việt Nam phân phối 16 model, chia theo bốn kiểu vận hành (tay gạt, tay quay, điện, khí nén) và ba dòng thân: 700Z thân nhôm, 700G/704G thân gang cầu, 846T/847T lót PFA/PTFE.
Trang này giúp bạn xác định đúng dòng van bướm Tomoe theo vật liệu thân, gioăng, kích thước và cách điều khiển, trước khi gửi yêu cầu báo giá.

Các dòng van bướm Tomoe
Van bướm tay gạt Tomoe
Xem toàn bộ model tại van cánh bướm tay gạt Tomoe. Nhóm này gồm 700Z-1J (DN40–125) và 700Z-1T (DN150), tay gạt có khóa giữ vị trí. Tay gạt chỉ dùng đến DN150 vì mô-men đóng mở tăng theo đường kính đĩa; từ DN200 trở lên người vận hành khó thao tác an toàn bằng một tay.
Van bướm tay quay Tomoe
Xem toàn bộ model tại van bướm Tomoe tay quay chính hãng Nhật Bản. Hộp số trục vít–bánh vít có tính tự khóa, đĩa van không bị dòng chảy đẩy ngược, và hành trình đóng chậm giúp giảm búa nước. Nhóm gồm 700Z-2F (DN40–300), 700G-2U (wafer, DN40–600) và 704G-2U (full lug, DN50–600).
Van bướm điện Tomoe
Xem toàn bộ model tại van bướm điều khiển điện Tomoe. Bộ điện 1 pha mã 4I có hai chế độ: ON/OFF chỉ đóng hoặc mở hoàn toàn, còn bản Control (Micom, servo hoặc biến trở) điều tiết độ mở theo tín hiệu analog (ví dụ 4–20 mA, xác nhận khi đặt hàng). Dòng 846T/847T cũng có bản điện 4I.
Van bướm khí nén Tomoe
Xem toàn bộ model tại van bướm khí nén Tomoe tác động đơn và kép. Tác động kép (7E) dùng khí cấp cho cả hai chiều nên van giữ nguyên vị trí khi mất khí. Tác động đơn (7G) cấp khí để mở, lò xo đưa van về vị trí đóng khi mất khí.
Model tiêu biểu
Mỗi kiểu vận hành có một model đại diện. Thông số chi tiết từng model theo catalogue TOMOE.
| Model | Mã | Thông số |
|---|---|---|
| van bướm Tomoe 700Z-1J thân nhôm ADC12 | 700Z-1J | Tay gạt có khóa, DN40–125, gioăng EPDM, 1,0 MPa |
| van cánh bướm Tomoe 700Z-2F | 700Z-2F | Hộp số trục vít, DN40–300, gioăng EPDM, 1,0 MPa |
| van cánh bướm Tomoe 700G-4I | 700G-4I | Gang cầu FCD450 wafer, bộ điện 1 pha ON/OFF, DN40–500, gioăng NBR |
| van bướm Tomoe 700G-7E xi lanh T-DYNAMO tác động kép | 700G-7E | Gang cầu FCD450, tác động kép, DN40–350 |
Vật liệu thân và lớp làm kín của van bướm Tomoe
Thân nhôm đúc ADC12 (dòng 700Z, DN40–300) nhẹ, có lớp oxit nhôm tự bảo vệ bề mặt trong không khí ẩm, phù hợp đường nước sạch áp thấp và dễ treo lên giá đỡ. Thân gang cầu FCD450 (700G, 704G) có độ bền kéo và độ dai cao hơn gang xám, chịu được tải cơ học ở cỡ lớn đến DN600. Đĩa tiêu chuẩn của 700G là SCS14, tức inox 316 đúc; thành phần molypden giúp lớp oxit thụ động chống rỗ do ion clorua.
Với van bướm Tomoe, gioăng 700Z tiêu chuẩn là EPDM; 700G/704G tiêu chuẩn là NBR, có thể chọn EPDM. EPDM không phân cực nên trương nở khi tiếp xúc dầu khoáng, trong khi NBR chứa nhóm nitrile phân cực và chịu dầu tốt hơn. EPDM làm việc −20…+120 °C, NBR −10…+80 °C.
Cần phân biệt dải làm việc với dải dùng liên tục: EPDM liên tục 0…70 °C, NBR liên tục 0…60 °C. Ở nhiệt độ cao kéo dài, cao su lão hóa nhiệt và bị biến dạng dư sau khi nén, nên gioăng mất độ đàn hồi và van rò sau một thời gian. Áp làm việc tối đa của các dòng này là 1,0 MPa (JIS 5K: 0,75 MPa với 700G).
Dòng 846T/847T dùng lớp lót PFA đúc phun dày tối thiểu 3 mm (DN≤200) hoặc PTFE (DN250–300), cách ly kim loại khỏi môi chất. PTFE trơ hóa học nhờ liên kết C–F bền, nhưng chảy nguội dưới tải nén kéo dài nên cần siết bu lông bích đúng lực. Catalogue chỉ nêu chung “chống hóa chất”; hãy gửi tên, nồng độ và nhiệt độ hóa chất để kiểm tra. Nhiệt độ tới 200 °C, liên tục 0…150 °C với đĩa SCS14 hoặc 847T.
Cách đọc mã model Tomoe
Mã van bướm Tomoe gồm phần dòng thân và phần kiểu thao tác, ví dụ 700G-2U. Dòng 700Z là thân nhôm, 700G (wafer) và 704G (full lug) là thân gang cầu, còn 846T/847T là dòng lót chống hóa chất. Phần sau dấu gạch ngang cho biết cách vận hành.
- 1J, 1T: tay gạt có khóa (1J DN40–125, 1T DN150 với 700Z).
- 2F, 2U: hộp số trục vít, tay quay.
- 4I: bộ điện 1 pha; thêm “Control” khi cần điều tiết.
- 7E: khí nén tác động kép; 7G: tác động đơn, khí vào mở.
Với cỡ lớn hoặc dòng khác, mã khác (3A, 3U, 4J) áp dụng; xem catalogue TOMOE, xác nhận khi đặt hàng. Thông tin gốc có tại website chính thức của TOMOE.
Chọn van bướm Tomoe theo ứng dụng
| Ứng dụng | Dòng phù hợp | Lý do |
|---|---|---|
| Nước sạch, DN nhỏ, thao tác thủ công | 700Z-1J, 1T | Thân nhẹ, tay gạt nhanh, đến DN150 |
| Đường ống lớn cần đóng chậm | 700G-2U, 704G-2U | Hộp số tự khóa, giảm búa nước |
| Đóng mở từ xa hoặc điều tiết | 4I ON/OFF hoặc 4I Control | Chọn theo tín hiệu điều khiển |
| Chu kỳ đóng mở nhanh, có an toàn khi mất khí | 700Z-7G, 7E | Tác động đơn đưa van về vị trí đóng; tác động kép giữ vị trí |
| Môi chất ăn mòn | 846T/847T | Lớp lót PFA/PTFE cách ly kim loại |
Thương hiệu cùng xuất xứ Nhật Bản
Khi so sánh theo xuất xứ, Nhật Bản còn có KITZ và Toyo; Toyo thuộc tập đoàn KITZ. Cùng xuất xứ Nhật Bản, có thể so sánh với van bướm Kitz Nhật Bản chính hãng và van cánh bướm Toyo. Thông số từng hãng cần đối chiếu catalogue của hãng đó.
Câu hỏi thường gặp
Chọn gioăng EPDM hay NBR?
Chọn EPDM cho nước nóng và môi chất không có dầu; chọn NBR khi đường ống lẫn dầu khoáng. Kiểm tra cả nhiệt độ dùng liên tục, không chỉ dải làm việc tối đa.
Khác nhau giữa 700G và 704G?
Trong nhóm van bướm Tomoe thân gang cầu, 700G là kiểu wafer kẹp giữa hai mặt bích, 704G là full lug có tai bắt bu lông hai phía nên mỗi mặt bích được bắt bu lông độc lập. Giới hạn áp khi tháo một phía đường ống cần TOMOE xác nhận.
Cần gửi thông tin gì để báo giá?
Gửi kích thước DN, tiêu chuẩn mặt bích, môi chất, nhiệt độ, áp suất và kiểu vận hành. Với bản điện hoặc khí nén, nêu thêm nguồn cấp và tín hiệu điều khiển.
Mua van bướm Tomoe tại Van nước Việt Nam
Van nước Việt Nam báo giá van bướm Tomoe theo model, DN, vật liệu gioăng và kiểu vận hành. Thời gian giao hàng và bảo hành xác nhận khi đặt hàng.
Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng