Van bướm tay quay Tomoe

Hiển thị tất cả 3 kết quả

Van bướm tay quay Tomoe đóng mở đĩa bằng hộp số trục vít–bánh vít, thuộc các dòng van bướm Tomoe và gồm ba model: 700Z-2F thân nhôm, 700G-2U wafer gang cầu, 704G-2U full lug gang cầu. Cần đối chiếu các hãng khác thì xem van bướm tay quay.

Van bướm tay quay Tomoe hộp số trục vít 700Z-2F
Hộp số và tay quay trên van bướm tay quay Tomoe dòng 700Z

Danh sách model tay quay Tomoe

Ba model van bướm tay quay Tomoe dưới đây dùng chung kiểu hộp số, khác nhau ở vật liệu thân, kiểu lắp và dải cỡ.

Model Mã Thân / đĩa / gioăng Áp / nhiệt độ Dùng khi
van bướm nhôm Tomoe 700Z-2F cho nước sạch, HVAC 700Z-2F, DN40–300 Thân nhôm ADC12; gioăng EPDM 1,0 MPa; EPDM −20…+120 °C, liên tục 0…70 °C Tuyến nước sạch, HVAC cần giữ vị trí đĩa
van bướm gang tay quay Tomoe 700G-2U 700G-2U, DN40–600 Wafer gang cầu FCD450; đĩa SCS14 dạng gân; gioăng NBR 1,0 MPa (JIS 5K: 0,75 MPa); NBR −10…+80 °C, liên tục 0…60 °C Tuyến cỡ lớn kẹp giữa hai mặt bích, môi chất có thể lẫn dầu
van cánh bướm Tomoe 704G-2U 704G-2U, DN50–600 Full lug gang cầu FCD450; đĩa SCS14 dạng gân; gioăng NBR 1,0 MPa; NBR −10…+80 °C, liên tục 0…60 °C Cần tháo một phía ống khi bảo trì

Cơ chế hộp số của van bướm tay quay Tomoe

Tay quay truyền chuyển động qua trục vít sang bánh vít gắn với trục đĩa. Góc nâng ren trục vít nhỏ nên ma sát lớn hơn thành phần lực quay ngược, và bánh vít không thể quay trục vít. Đây là cơ chế tự khóa: lực dòng chảy tác động lên đĩa không làm đĩa tự xoay, van giữ nguyên vị trí ở mọi góc mở.

Hành trình 90° được chia thành nhiều vòng quay tay, nên đĩa đóng chậm. Đóng chậm có ý nghĩa với búa nước: khi dòng bị chặn đột ngột, động năng đổi thành xung áp truyền ngược trong ống. Kéo dài thời gian đóng làm dòng giảm tốc dần và xung áp nhỏ đi.

Không nối dài tay quay bằng cờ lê hay ống để cưỡng bức, vì lực quá mức có thể làm hỏng bánh vít hoặc trục đĩa.

Gang cầu FCD450, nhôm ADC12 và gioăng

Gang cầu có graphite dạng hình cầu nên dẻo hơn gang xám và không tạo điểm khởi phát nứt. Ký hiệu FCD450 ứng với độ bền kéo tối thiểu khoảng 450 MPa. Thân này chịu được tải của cỡ lớn tới DN600, trong khi thân nhôm ADC12 của 700Z dừng ở DN300 và ưu tiên trọng lượng nhẹ.

Đĩa SCS14 tương đương inox 316. Molypden trong hợp kim giúp màng thụ động chống rỗ do clorua.

Gioăng NBR tiêu chuẩn của 700G và 704G là cao su phân cực nhờ nhóm nitrile, nên bền với dầu; EPDM là tùy chọn. Dải làm việc ghi trên catalogue lớn hơn mức dùng liên tục vì cao su chịu nhiệt kéo dài sẽ cứng dần, mất khả năng hồi phục sau khi bị ép và không còn bù được khe hở giữa đĩa với gioăng. Chi tiết xem catalogue dòng 700G/704G của TOMOE.

Chọn wafer 700G hay full lug 704G

Bản wafer kẹp giữa hai mặt bích bằng bu lông xuyên suốt, gọn và nhẹ hơn. Bản full lug có lỗ ren quanh thân, mỗi mặt bích bắt bu lông riêng, nên tháo một phía ống mà phía còn lại vẫn giữ nguyên. Nếu dùng van ở cuối tuyến, cần xác nhận áp cho phép với hãng khi đặt hàng.

Cả hai bản đạt độ kín hoàn toàn (tight shutoff); chiều dòng chảy được đánh dấu trên thân, cần lắp đúng chiều. Với khí, môi chất bột hoặc độ nhớt cao, hãng khuyên chọn cấu hình Heavy duty.

Kiểu vận hành khác của Tomoe

So sánh với thương hiệu khác

Cùng kiểu tay quay, có thể tham khảo van bướm Toyo hộp số tay quay (Nhật Bản) và van bướm tay quay Samwoo (Hàn Quốc).

Khi so sánh van bướm tay quay Tomoe với hãng khác, điểm cần đối chiếu là vật liệu thân, loại gioăng, chuẩn mặt bích, kiểu lắp và dải DN. Số liệu của từng hãng lấy từ catalogue riêng.

Lắp đặt và bảo trì van bướm tay quay Tomoe

  • Lắp đúng chiều dòng theo dấu trên thân với 700G và 704G.
  • Mặt bích JIS 5K/10K, ASME 125/150, DIN PN10/16 lắp được với 700G (DN40–300); siết bu lông chéo đều.
  • Đặt tay quay ở vị trí có thể thao tác, tránh vướng bảo ôn hoặc giá đỡ ống.
  • Kiểm tra mỡ bôi trơn hộp số theo hướng dẫn nhà sản xuất và vận hành thử các van ít dùng.
  • Kiểm tra chỉ thị vị trí và rò rỉ ở trục sau mỗi đợt xả hệ thống.

Câu hỏi thường gặp

Van bướm tay quay Tomoe có tự khóa không?

Có. Cặp trục vít–bánh vít tự khóa nên đĩa giữ nguyên vị trí khi có dòng chảy tác động.

Cỡ DN tối đa của van bướm tay quay Tomoe là bao nhiêu?

700Z-2F đến DN300. 700G-2U đến DN600 và 704G-2U đến DN600, riêng 704G bắt đầu từ DN50.

700G-2U và 704G-2U khác nhau thế nào?

700G là wafer, 704G là full lug. Hai bản cùng gang cầu FCD450, cùng hộp số 2U và cùng gioăng NBR tiêu chuẩn; khác nhau ở cách bắt bu lông với mặt bích.

Mua van bướm tay quay Tomoe tại Van nước Việt Nam

Để báo giá, gửi cho Van nước Việt Nam: cỡ DN, môi chất và nồng độ, nhiệt độ, áp suất làm việc, chuẩn mặt bích, kiểu wafer hay full lug, loại gioăng và số lượng.

Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

V-ON VAN ỐNG NHỰA

Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng