Van bướm nhôm khí nén Tomoe 700Z-7E
- Thương hiệu:Tomoe
- Xuất xứ:Nhật Bản
- Trong kho:Còn hàng
- Danh mục:Van bướm khí nén Tomoe, Van bướm khí nén
Hàng chính hãng 100%.
Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.
Bảo hành 12 Tháng.
Giá cạnh tranh.
Giao hàng nhanh toàn quốc.
Mô tả
Cập nhật lần cuối
Van bướm nhôm khí nén Tomoe 700Z-7E thuộc nhóm van bướm khí nén Tomoe: xi lanh tác động kép, thân nhôm đúc ADC12, kiểu wafer đệm đàn hồi. Van có cỡ DN40–300 và áp làm việc tối đa 1,0 MPa. Thân nhôm nhẹ, hợp đường ống nước sạch cần đóng mở bằng khí nén.

Thông số kỹ thuật Van bướm nhôm khí nén Tomoe 700Z-7E
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Thương hiệu | TOMOE (Tomoe Valve), Nhật Bản |
| Model | 700Z-7E |
| Thân | Nhôm đúc ADC12, wafer |
| Đĩa | SCS13 (CF8), SCS14 (CF8M) hoặc PPS (DN40–200) |
| Trục | SUS420J2 |
| Gioăng | EPDM tiêu chuẩn; NBR là tùy chọn |
| Cỡ van | DN40–300 |
| Áp làm việc | 1,0 MPa; thử vỏ 1,5 MPa; thử kín 1,1 MPa (khí) |
| Nhiệt độ EPDM / NBR | −20…+120 °C (liên tục 0…70 °C) / −10…+80 °C (liên tục 0…60 °C) |
| Mặt bích / chiều dài | JIS 5K/10K, ASME 125/150, DIN PN10, BS4504 PN10; JIS B 2002 series 46 |
Dữ liệu theo catalogue dòng 700Z của TOMOE. Thân theo JIS B 2032. Áp khí cấp và mô-men xi lanh theo từng cỡ, xác nhận khi đặt hàng.
Vật liệu thân nhôm và khả năng chịu môi chất
ADC12 là hợp kim Al–Si–Cu đúc áp lực. Silic giúp đúc dễ và cho thân mỏng, đồng tăng độ bền. Đồng cũng là pha có điện thế khác nhôm nên trong nước muối hoặc nước biển xảy ra ăn mòn điện hóa. Vì vậy van không dùng cho nước biển. Nhôm còn bị axit mạnh và kiềm mạnh hòa tan lớp oxit bảo vệ, cần tránh các môi chất này.
Đĩa SCS14 (inox 316) chứa khoảng 2–3% molypden nên chống rỗ tốt hơn SCS13 (inox 304) khi nước có clorua. Đĩa PPS nhẹ và trơ với nhiều dung dịch nhưng chỉ có ở DN40–200. Trục SUS420J2 là inox martensit, cứng, chịu mô-men xoắn tốt.
Gioăng tiêu chuẩn EPDM không phân cực nên chịu nước nóng và hơi, dải −20…+120 °C, nhưng chỉ dùng liên tục 0…70 °C. Ở nhiệt độ cao kéo dài cao su lão hóa nhiệt, biến dạng dư khi nén tăng, độ kín giảm. EPDM trương nở với dầu khoáng. Với môi chất có dầu, chọn gioăng NBR (liên tục 0…60 °C).
Cấu tạo và ký hiệu 700Z-7E
- 700Z: van bướm wafer thân nhôm, đệm đàn hồi.
- 7E: xi lanh khí nén tác động kép, DN40–300.
- Các mã khác: 1J/1T tay gạt, 2F hộp số trục vít, 4I bộ điện 1 pha, 7G/7F tác động đơn, 3U/3K tác động đơn DN250–300.
Ở Van bướm nhôm khí nén Tomoe 700Z-7E, tác động kép cấp khí vào cả hai phía piston, thường qua van điện từ 5/2, dùng khí khô và đã lọc. Mất khí thì van giữ nguyên vị trí.
Ứng dụng
- Nên dùng: nước sạch, nước làm mát, nước xử lý, đường ống nhẹ cần đóng mở tự động.
- Nên dùng: nơi cần giảm trọng lượng van và giá đỡ.
- Không nên dùng: nước biển, axit mạnh, kiềm mạnh, áp trên 1,0 MPa.
- Không nên dùng: yêu cầu về vị trí an toàn khi mất khí, trừ khi đổi sang tác động đơn.
Với Van bướm nhôm khí nén Tomoe 700Z-7E, nhiệt độ liên tục phụ thuộc gioăng đã chọn, không phụ thuộc thân nhôm.
Phiên bản khác cùng dòng
Ở công trình không có máy nén khí, thay bằng van bướm nhôm điện tuyến tính Tomoe 700Z-4I Control. Hai mã tay gạt 1J (DN40–125), 1T (DN150) và hộp số 2F (DN40–300) phù hợp vị trí ít thao tác.
So sánh với model tương đương
So với 700Z-7G tác động đơn (khí vào mở, DN40–200), 7E tác động kép có cỡ tới DN300 và không dùng lò xo. Bản 7G có lò xo tự đóng khi mất khí; mã 7F có khí vào đóng. Khi cần fail-safe, chọn 7G hoặc 7F. Khi cần cỡ lớn hơn DN200 với tác động đơn, dùng 3U/3K (DN250–300). So với 700G-7E, 700Z-7E nhẹ hơn nhưng thân nhôm không chịu nước biển. Cùng cấu hình thân nhôm, vận hành khí nén, model tương đương của hãng khác là Kitz FA-10XJMEA (Nhật Bản).
Lắp đặt và bảo trì
- Kiểm tra mặt bích đối ứng và vệ sinh bề mặt.
- Lắp van giữa hai mặt bích, siết bu lông chéo đối xứng; không siết quá vì thân nhôm mỏng.
- Nối ống khí qua van điện từ 5/2, dùng khí khô và đã lọc.
- Chạy thử đóng mở bằng khí trước khi cấp môi chất.
- Xả nước ngưng ở bộ lọc khí định kỳ.
- Kiểm tra rò rỉ ở trục, gioăng và đầu nối khí.
Câu hỏi thường gặp
Thân nhôm ADC12 có dùng được cho nước biển không?
Không. Hợp kim Al–Si–Cu bị ăn mòn điện hóa trong nước muối. Với nước biển cần thân vật liệu khác.
Dùng EPDM hay NBR?
EPDM cho nước nóng và hơi, dùng liên tục 0…70 °C. NBR cho môi chất có dầu, dùng liên tục 0…60 °C.
Van bướm nhôm khí nén Tomoe 700Z-7E mất khí thì van thế nào?
Tác động kép giữ nguyên vị trí. Muốn tự đóng hoặc tự mở khi mất khí, chọn tác động đơn 7G hoặc 7F.
Mua Van bướm nhôm khí nén Tomoe 700Z-7E tại Van nước Việt Nam
Để báo giá Van bướm nhôm khí nén Tomoe 700Z-7E, gửi cho Van nước Việt Nam: cỡ DN, áp suất, lưu chất, nhiệt độ, tiêu chuẩn mặt bích, áp khí cấp và số lượng. Các dòng tay gạt, tay quay, điện và khí nén khác của hãng có tại trang van bướm Tomoe.
Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng
Đánh giá Van bướm nhôm khí nén Tomoe 700Z-7E
-
Van bướm điều khiển khí nén Hàn Quốc5.00 ngoài 51.560.000Giá gốc là: 1.560.000 .1.200.000 Giá hiện tại là: 1.200.000 . -
Van bướm điều khiển khí nén tai bích5.00 ngoài 51.200.000Giá gốc là: 1.200.000 .890.000 Giá hiện tại là: 890.000 . -
Van bướm điều khiển khí nén Bray5.00 ngoài 52.450.000Giá gốc là: 2.450.000 .1.990.000 Giá hiện tại là: 1.990.000 . -
Van bướm điều khiển khí nén lắp kẹp5.00 ngoài 5990.000Giá gốc là: 990.000 .750.000 Giá hiện tại là: 750.000 . -
Van bướm điều khiển khí nén Kitz5.00 ngoài 51.250.000Giá gốc là: 1.250.000 .990.000 Giá hiện tại là: 990.000 . -
Van bướm điều khiển khí nén lắp bích5.00 ngoài 51.500.000Giá gốc là: 1.500.000 .1.350.000 Giá hiện tại là: 1.350.000 .
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.