Van bướm nhôm tay gạt Kitz PN10ZJUE
1.350.000 Giá gốc là: 1.350.000 .1.300.000 Giá hiện tại là: 1.300.000 .
- Thương hiệu:Kitz
- Xuất xứ:Nhật Bản
- Trong kho:Còn hàng
- GTIN:8931542158749
- SKU:VBUTG15874
- Danh mục:Van bướm tay gạt Kitz, Van bướm tay gạt
Hàng chính hãng 100%.
Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.
Bảo hành 12 Tháng.
Giá cạnh tranh.
Giao hàng nhanh toàn quốc.
Mô tả
Cập nhật lần cuối
Van bướm nhôm tay gạt Kitz PN10ZJUE nằm trong dòng van bướm tay gạt Kitz Van nước Việt Nam đang phân phối, cấu hình thân nhôm đúc, cổ van nhựa PA66 gia cường 30% sợi thủy tinh, đĩa CF8, gioăng EPDM, PN10, DN50–DN200. Thân là nhôm, không phải gang. Bài viết giải thích vì sao cổ nhựa giảm khối lượng, hạn chế truyền nhiệt, và ràng buộc nào đi kèm.
Thông số kỹ thuật Van bướm nhôm tay gạt Kitz PN10ZJUE
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Ký hiệu | PN10ZJUE (PN10 = cấp áp, ZJ = thân nhôm cổ nhựa, U = đĩa 304, E = EPDM) |
| Thân van | Nhôm đúc |
| Cổ van | PA66 + 30% sợi thủy tinh |
| Đĩa | CF8 (inox 304 đúc) |
| Gioăng | EPDM |
| Mặt bích | PN10; lắp được JIS 5K/10K |
| Áp tối đa | 1,0 MPa |
| Kích cỡ | DN50–DN200 |
| Nhiệt độ | Khoảng −10…+100 °C |
| Chiều dài lắp đặt | EN 558 series 20 |
Thông tin lấy từ catalogue dòng PN do nhà phân phối công bố; thông tin chung về hãng xem tại website chính thức của KITZ. Mô-men, khối lượng theo catalogue KITZ, xác nhận khi đặt hàng.
Cổ van PA66 sợi thủy tinh: ưu điểm và giới hạn
PA66 (nylon 6,6) là polyme bán tinh thể. Thêm 30% sợi thủy tinh làm tăng mô-đun đàn hồi và giảm co ngót, nên cổ đủ cứng để đỡ trục và tay gạt. Tỷ trọng polyme khoảng 1,4 g/cm³, thấp hơn nhôm và thấp hơn nhiều so với thép, nên van nhẹ hơn.
Độ dẫn nhiệt của PA66 gia cường chỉ cỡ 0,3 W/m·K, nhỏ hơn nhôm hàng trăm lần. Cổ van trở thành điểm ngắt cầu nhiệt giữa ống và tay gạt: ít truyền nhiệt ra tay cầm, và với ống nước lạnh, hạn chế ngưng tụ hơi nước tại cổ.
Đổi lại, nhựa kỹ thuật có giới hạn. Độ bền giảm khi nhiệt tăng, vật liệu bị creep dưới tải kéo dài và hút ẩm nên đổi kích thước nhẹ. Vì vậy dòng này giới hạn ở cỡ DN50–DN200, nhiệt độ khoảng −10…+100 °C; bản tay gạt phù hợp đường ống nhỏ, còn khi cần lắp bộ truyền động nên hỏi Van nước Việt Nam cấu hình phù hợp với mô-men cho phép của cổ nhựa.
Vật liệu thân, đĩa và gioăng của Van bướm nhôm tay gạt Kitz PN10ZJUE
Thân nhôm đúc nhẹ nhưng không chịu nước biển: ion clorua phá màng oxit, còn tạp chất kim loại trong hợp kim gây ăn mòn điện hóa. Đĩa CF8 là inox 304 đúc; không có molypden như 316, nên chống rỗ do clorua kém hơn. Với nước có clorua cao, chọn dòng đĩa 316.
EPDM không phân cực nên bền với nước nóng và hơi nhẹ, nhưng trương nở khi tiếp xúc dầu khoáng do hấp thụ hydrocarbon.
Cấp áp PN10, mặt bích JIS và chiều dài EN 558
PN10 là áp danh định 10 bar ở nhiệt độ phòng theo hệ châu Âu. JIS 10K là cấp áp danh định 10 kgf/cm², xấp xỉ 9,8 bar. Hai hệ gần nhau về áp, nhưng đường kính vòng tâm lỗ bu lông chênh vài mm ở nhiều cỡ DN, nên cần kiểm tra bích thực tế.
Theo catalogue nhà phân phối, van lắp được mặt bích JIS 5K/10K. EN 558 series 20 là chuẩn chiều dài lắp đặt cho van bướm kiểu kẹp giữa hai mặt bích, nên có thể thay vào vị trí van cùng chuẩn mà không sửa ống.
Giải mã ký hiệu PN10ZJUE
- PN10: cấp áp danh định, tối đa 1,0 MPa.
- ZJ: dòng thân nhôm cổ nhựa.
- U: đĩa 304 (CF8).
- E: gioăng EPDM.
Ứng dụng của Van bướm nhôm tay gạt Kitz PN10ZJUE
- Nên dùng: nước sạch, nước lạnh, hệ HVAC, cấp thoát nước, nơi cần van nhẹ và hạn chế truyền nhiệt ra tay gạt.
- Không nên dùng: nước biển, dầu khoáng, nhiệt độ trên 100 °C, áp trên 1,0 MPa, cỡ ngoài DN50–DN200, vị trí cần bộ truyền động mô-men lớn.
Phiên bản khác cùng dòng
Cùng nhóm còn có Kitz 10XJME (thân nhôm) – chọn theo kích cỡ và cấp áp của đường ống. 10XJME có cổ SCS13A kim loại, dải DN40–DN300, đĩa SCS14A, nên phù hợp khi cần cỡ lớn hoặc cần thêm hộp số.
So sánh với model tương đương
So với Kitz 10XJME, PN10ZJUE nhẹ và ít dẫn nhiệt hơn ở cổ van nhưng giới hạn cỡ và nhiệt độ. So với Kitz 10DJUE (thân gang), thân nhôm nhẹ hơn nhưng không bền bằng khi va đập hoặc môi trường ăn mòn điện hóa. Model cùng phân khúc để so sánh: Toyo 10ALM-N-LUE – thân nhôm, vận hành tay gạt, xuất xứ Nhật Bản.
Lắp đặt và bảo trì
- Kiểm tra bích PN10 hay JIS, đối chiếu vòng tâm lỗ trước khi siết.
- Đưa van vào với đĩa hé nhẹ để không chạm mép bích.
- Siết bu lông chéo, nhiều lượt; không dùng cờ lê dài vì nhựa ở cổ chịu mô-men hạn chế.
- Không gác tay gạt chịu tải, không nối dài cần gạt.
- Xả cặn trước khi chạy thử; kiểm tra gioăng EPDM sau lần tháo đầu tiên.
- Thao tác định kỳ để đĩa không dính gioăng.
Câu hỏi thường gặp
Thân van PN10ZJUE làm bằng gì?
Nhôm đúc, cổ van là nhựa PA66 + 30% sợi thủy tinh, không phải thân gang.
Có lắp được vào mặt bích JIS 10K không?
Theo catalogue nhà phân phối, lắp được JIS 5K/10K. Nên xác nhận vòng tâm lỗ từng cỡ khi đặt hàng.
Có nối dài tay gạt để đóng nhẹ hơn không?
Không nên. Cổ nhựa giới hạn mô-men; với cỡ lớn hãy chọn dòng thân kim loại có hộp số.
Mua Van bướm nhôm tay gạt Kitz PN10ZJUE tại Van nước Việt Nam
Khi hỏi giá, gửi cỡ DN, áp suất, lưu chất, nhiệt độ, chuẩn mặt bích (PN10 hoặc JIS) và số lượng. Cần model khác cỡ hoặc khác kiểu vận hành, tham khảo van bướm Kitz.
Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng
Đánh giá Van bướm nhôm tay gạt Kitz PN10ZJUE
-
Van bướm nhôm tay gạt Toyo 550LA0 ngoài 5 -
Van bướm tay gạt DN505.00 ngoài 5275.000Giá gốc là: 275.000 .240.000 Giá hiện tại là: 240.000 . -
Van bướm tay gạt Hàn Quốc5.00 ngoài 5450.000Giá gốc là: 450.000 .400.000 Giá hiện tại là: 400.000 . -
Van bướm gang tay gạt Samwoo CLW-1S/2S0 ngoài 5 -
Van bướm gang tay gạt Arita CBV-L-UF-PN160 ngoài 5 -
Van bướm gang tay gạt D41X-10Q/16Q5.00 ngoài 5350.000Giá gốc là: 350.000 .300.000 Giá hiện tại là: 300.000 .
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.