Van bướm AUT

Hiển thị tất cả 4 kết quả

Van bướm AUT là dòng van wafer thân gang cầu GGG50 của thương hiệu AUT (Malaysia), nằm trong báo giá van bướm công nghiệp chính hãng của Van nước Việt Nam. Trên website Van nước Việt Nam hiện có ba model: 3110H vận hành bằng tay gạt, 3120H bằng tay quay qua hộp số, 3300H có hộp công tắc báo vị trí van.

Van bướm AUT wafer thân gang cầu GGG50
Van bướm AUT kiểu wafer, thân gang cầu GGG50, đĩa inox CF8

Các dòng van bướm AUT

Ba dòng khác nhau ở cơ cấu vận hành, còn cấu tạo phần thân, đĩa, trục và gioăng giống nhau. Chọn dòng theo cỡ ống và nhu cầu giám sát trạng thái van.

Van bướm tay gạt AUT

Dòng này dùng cho DN50–DN300, tay gạt dài 270 mm ở DN50–DN150, 360 mm ở DN200 và 500 mm ở DN250–DN300. Tay gạt dài dần theo cỡ van vì mô-men đóng mở tăng theo đường kính đĩa.

Van bướm tay quay AUT

Hộp số trục vít tự hãm giữ đĩa đứng yên ở mọi góc mở, đồng thời đóng chậm hơn tay gạt nên giảm nguy cơ búa nước. Vô lăng φ160 mm ở DN50–DN150, φ270 mm ở DN200–DN300 và φ380 mm ở DN600–DN800.

Van bướm tín hiệu điện AUT

Hộp công tắc gắn trên hộp số truyền vị trí đóng hoặc mở về tủ điều khiển. Van không có động cơ, vẫn vận hành bằng vô lăng; hộp công tắc chỉ báo trạng thái.

Model tiêu biểu

Model Mã và kiểu vận hành Thông số chính
van bướm AUT 3110H gang dẻo 3110H, tay gạt PN16/PN25 (bản PN25 xác nhận khi đặt hàng), 0–80 °C, DN50–DN300
van bướm AUT 3120H GGG50 3120H, tay quay hộp số PN16, 0–80 °C, DN50–DN800
van bướm AUT 3300H có công tắc báo vị trí 3300H, vô lăng và hộp công tắc PN16, 0–80 °C, DN50–DN300
van bướm 2 mặt bích AUT FIG063 FIG063, hai mặt bích, tay gạt hoặc hộp số PN10/PN16, −10…+110 °C, DN50–DN1200

Thông số theo catalogue AUT và bảng nhà phân phối; thông số điện của công tắc không được công bố nên xác nhận khi đặt hàng.

Vật liệu và tiêu chuẩn của van bướm AUT

Hãng giới thiệu sản phẩm tại danh mục van bướm trên website AUT, kèm catalogue từng dòng; catalogue dòng hộp số tín hiệu FIG065 ghi bích EN 1092-1, thiết kế API 609 và kiểm tra API 598. Với dòng 3110H và 3120H, vật liệu như sau.

  • Thân GGG50 là gang cầu, graphite dạng cầu nên dẻo và chịu va đập tốt hơn gang xám.
  • Đĩa CF8 là inox đúc tương đương 304. Vật liệu không có molypden nên kém bền trong nước nhiều clorua; môi trường này cần hỏi bản CF8M (316).
  • Trục SS410 là thép không gỉ martensit, cứng và chịu xoắn tốt khi đóng mở.
  • Bạc lót PTFE có hệ số ma sát thấp, giảm mô-men khởi động.
  • Gioăng EPDM không phân cực nên bền với nước, nhưng trương nở trong dầu khoáng; môi chất có dầu cần hỏi gioăng NBR.
  • Sơn epoxy nung chảy dày 250 µm bảo vệ thân gang; điểm yếu là các vết trầy khi vận chuyển, cần sơn dặm.

Mặt bích đỉnh theo ISO 5211 cho phép lắp bộ truyền động sau này. Thử vỏ thường bằng 1,5 lần PN và thử kín bằng 1,1 lần PN. Với 3300H, hãng công bố thử vỏ 2,4 MPa và thử kín 1,76 MPa cho dòng FIG065 PN16.

Chọn van bướm AUT theo ứng dụng

Ứng dụng Dòng phù hợp Lý do kỹ thuật
Đường nước cỡ nhỏ và vừa, thao tác thủ công 3110H tay gạt Thao tác nhanh, nhìn tay gạt biết vị trí đĩa; dùng đến DN300
Đường ống lớn, cần đóng chậm 3120H tay quay Hộp số tự hãm giữ góc mở, đóng chậm giảm búa nước
Van chặn cần giám sát từ xa 3300H tín hiệu Hộp công tắc báo van đang đóng hoặc mở, phát hiện van chặn bị đóng nhầm
Cần tháo đoạn ống một phía để bảo trì FIG063 hai mặt bích Mỗi mặt bích bắt bu lông riêng với bích ống, cỡ tới DN1200

Van wafer kẹp giữa hai mặt bích nên không dùng làm van cuối tuyến nếu chưa có mặt bích che phía sau. Gioăng bọc thân van thay luôn gioăng bích. Khi cần tháo ống một phía mà van vẫn giữ trên bích còn lại, chọn bản hai mặt bích FIG063 trong bảng model. PN16 và PN25 khác nhau về vòng lỗ bu lông, ví dụ ở DN100 là 180 mm so với 190 mm, nên phải chọn đúng mặt bích đối ứng.

Mã model AUT và nguồn thông số

Mã 3110H, 3120H, 3300H là mã trong catalogue AUT tại Việt Nam. Website hãng dùng hệ mã khác: FIG061 cho tay gạt, FIG062 cho hộp số, FIG065 cho hộp số tín hiệu. Hai hệ mã không được khẳng định là một, vì vậy đối chiếu mã khi đặt hàng. Thông số của 3300H lấy theo nhà phân phối và catalogue hãng FIG065.

Cần xác nhận khi đặt hàng: áp suất PN16 hay PN25, loại gioăng theo môi chất, vật liệu đĩa, mặt bích đối ứng và thông số điện của công tắc. Công trình yêu cầu chứng nhận UL hoặc FM thì kiểm tra riêng, vì tài liệu hiện có không nêu các chứng nhận này.

Thương hiệu cùng xuất xứ Malaysia

ARV và Arita cũng là thương hiệu van công nghiệp Malaysia, còn Kitz đến từ Nhật Bản. So sánh nên dựa trên kiểu vận hành, vật liệu và áp suất từng mã, không dựa trên tên hãng.

Cùng xuất xứ Malaysia, có thể so sánh với van bướm ARV và các dòng van bướm Arita.

Câu hỏi thường gặp về van bướm AUT

Van bướm AUT có lắp được động cơ điện hoặc khí nén không?

Mặt bích đỉnh ISO 5211 cho phép lắp bộ truyền động sau này. Van nước Việt Nam không bán sẵn bản điều khiển điện hoặc khí nén của AUT, cần hỏi riêng.

Có dùng van bướm AUT cho nước biển hoặc nước nhiều clorua được không?

Đĩa CF8 tương đương 304 và không có molypden nên kém bền với clorua. Môi trường này nên hỏi bản đĩa CF8M (316) trước khi đặt.

Van bướm AUT 3300H có động cơ không?

Không. Van vận hành bằng vô lăng và hộp số, hộp công tắc chỉ báo vị trí đóng hoặc mở về tủ điều khiển.

Mua van bướm AUT tại Van nước Việt Nam

Để báo giá, gửi các thông tin sau: model hoặc dòng vận hành, cỡ DN, áp suất PN, môi chất và nhiệt độ làm việc, số lượng, mặt bích đối ứng.

Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

V-ON VAN ỐNG NHỰA

Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng