Van bướm inox tay gạt Arita ARV-WT112U

V-ON CAM KẾT

Hàng chính hãng 100%.

Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.

Bảo hành 12 Tháng.

Giá cạnh tranh.

Giao hàng nhanh toàn quốc.

Mô tả

Cập nhật lần cuối

Van bướm inox tay gạt Arita ARV-WT112U là bản thân inox trong nhóm van bướm tay gạt Arita chính hãng Malaysia. Van kiểu wafer, không chốt, thân CF8 hoặc CF8M, mặt bích universal. Tay gạt làm bằng SUS316, có lò xo khóa nấc để giữ van ở góc mở.

Van bướm inox tay gạt Arita ARV-WT112U thân inox, tay gạt SUS316
Van bướm inox tay gạt Arita ARV-WT112U: thân inox wafer, tay gạt SUS316 có khóa nấc.

Thông số kỹ thuật Van bướm inox tay gạt Arita ARV-WT112U

Thông số Giá trị
Kiểu van Bướm wafer, không chốt (pinless), mặt bích universal
Dải cỡ cả dòng DN50–DN600; dải cỡ bản tay gạt xác nhận khi đặt hàng
Thân CF8 hoặc CF8M
Đĩa CF8/CF8M đánh bóng, đồng nhôm, hoặc phủ KYNAR/PTFE
Trục SS416, 316 hoặc 431; bạc lót PTFE
Gioăng PTFE, NBR, EPDM hoặc Viton
Nhiệt độ theo gioăng NBR −10…80 °C; EPDM −15…140 °C; Viton −20…150 °C; PTFE −20…180 °C
Áp làm việc 1,0 MPa (2–40 inch) hoặc 1,6 MPa (2–24 inch)
Mặt bích EN 1092-1 PN10/16, JIS B2210 10K, DIN 2501 PN10/16, ANSI B16 125/150
Tiêu chuẩn Thiết kế BS EN 593; chiều dài lắp BS EN 558-1; kiểm tra BS EN 12266-1 / API 598; mặt bích đỉnh ISO 5211
DN C (mm) Mô-men PN10 / PN16 (N·m) Cv Khối lượng (kg)
DN50 42,0 14 / 15 31 2,7
DN100 52,1 37 / 40 140 5,0
DN150 55,8 94 / 102 328 8,6
DN200 60,6 174 / 192 572 15,5
DN300 76,9 429 / 490 1241 35,1

Số liệu theo datasheet Arita. Cv tính bằng US gallon/phút, là lưu lượng nước qua van khi chênh áp 1 psi. Tài liệu gốc: datasheet Arita ARV-WT112U (PDF). Mã ARV-WT112U là mã model của Arita, không liên quan đến thương hiệu ARV.

Vật liệu và giới hạn sử dụng

CF8 là inox đúc tương đương 304, không có molypden. CF8M tương đương 316, chứa khoảng 2–3% Mo nên chống rỗ do clorua tốt hơn. Môi chất chứa clorua nên chọn CF8M.

Trục SS416 và 431 là inox martensit. Loại này cứng, chịu xoắn tốt, nhưng chống gỉ kém hơn 304. Trục quay trong bạc lót PTFE có hệ số ma sát thấp, giúp giảm mô-men đóng mở.

Gioăng chọn theo lưu chất và nhiệt độ. EPDM không phân cực nên bền với nước nhưng trương nở trong dầu khoáng. Với dầu khoáng dùng NBR, dải −10…80 °C. Viton chịu đến 150 °C. PTFE trơ hóa học và chịu đến 180 °C, nhưng cứng hơn cao su nên mô-men đóng mở cao hơn.

Cấu tạo và nguyên lý vận hành

Thiết kế không chốt nghĩa là đĩa và trục không bắt nhau bằng chốt xuyên qua đĩa. Cách này bớt đường rò và điểm mòn ở lỗ chốt. Mép đĩa đánh bóng giúp van kín và giảm mô-men, theo mô tả của hãng.

Gioăng bọc thân thay luôn gioăng bích. Mặt bích universal khớp nhiều chuẩn bích, nhưng vẫn phải đối chiếu lỗ bu lông thực tế của bích đối ứng trước khi đặt. Van wafer kẹp giữa hai bích bằng bu lông xuyên suốt, vì vậy không dùng làm van cuối tuyến.

Mặt bích đỉnh theo ISO 5211 cho phép lắp hộp số hoặc bộ truyền động sau này mà không cần giá đỡ. Mô-men tăng nhanh theo DN: 15 N·m ở DN50, 192 N·m ở DN200 và 490 N·m ở DN300 (PN16). Vì vậy tay gạt hợp cỡ nhỏ, còn cỡ lớn thường dùng hộp số.

Áp thử theo cấp áp: cấp 1,6 MPa thử vỏ 2,4 MPa (1,5 lần) và thử kín 1,76 MPa (1,1 lần). Cấp 1,0 MPa thử vỏ 1,5 MPa, thử kín 1,1 MPa.

Ứng dụng Van bướm inox tay gạt Arita ARV-WT112U

Nên dùng cho:

  • Nước sạch, nước xử lý, nước có clorua thấp (chọn CF8M khi có clorua).
  • Đường ống DN nhỏ và trung bình, vận hành thủ công, cần khóa vị trí mở.

Không nên dùng cho:

  • Vị trí cuối tuyến, vì van wafer cần bích ở cả hai phía.
  • Cỡ lớn cần mô-men cao, nên chuyển sang hộp số.
  • Lưu chất vượt nhiệt độ của gioăng đã chọn.

Phiên bản khác cùng dòng

Với nước sạch không cần thân inox, bản tay gạt Arita CBV-L-UF thân gang của cùng hãng có thân gang, PN16, tối đa 120 °C. Bản này có dải DN40–DN200 theo datasheet Arita.

So sánh với model tương đương

Wooken KSBL-10 thân và đĩa CS13A (tương ứng SCS13A, tương đương CF8), vòng làm kín PTFE, cấp 10K, thử kín 1,1 MPa, thử vỏ 1,5 MPa theo KS B 2813. Arita ARV-WT112U có thêm CF8M, nhiều loại gioăng và cấp 1,6 MPa. Cùng cấu hình thân inox, vận hành tay gạt, model tương đương của hãng khác là van bướm inox tay gạt Wooken KSBL-10 (Hàn Quốc).

Lắp đặt và bảo trì Van bướm inox tay gạt Arita ARV-WT112U

  • Kiểm tra lỗ bu lông bích đối ứng khớp chuẩn EN, JIS, DIN hoặc ANSI đã đặt.
  • Để đĩa hé mở nhẹ khi đưa van vào giữa hai bích.
  • Siết bu lông xuyên suốt đối xứng chéo, đều lực.
  • Định kỳ vận hành van để gioăng và bạc lót không dính chặt.
  • Thay gioăng khi có rò rỉ qua đĩa hoặc gioăng biến dạng.

Câu hỏi thường gặp

ARV-WT112U của Arita có dùng cho nước biển được không?

Nên chọn thân và đĩa CF8M vì có Mo chống rỗ clorua. Nồng độ muối và nhiệt độ cụ thể cần xác nhận khi đặt hàng.

Có lắp hộp số hoặc bộ truyền động lên bản tay gạt được không?

Mặt bích đỉnh theo ISO 5211 cho phép lắp hộp số hoặc bộ truyền động sau này, theo mô tả của hãng. Bộ truyền động phải có mô-men lớn hơn giá trị trong bảng.

Cv trong bảng có ý nghĩa gì?

Cv là lưu lượng nước, tính bằng US gallon/phút, đi qua van khi chênh áp 1 psi.

Mua Van bướm inox tay gạt Arita ARV-WT112U tại Van nước Việt Nam

Để báo giá, gửi DN, áp suất làm việc, lưu chất, nhiệt độ, tiêu chuẩn mặt bích và số lượng. Các model khác của hãng có tại trang butterfly valve Arita.

Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

V-ON VAN ỐNG NHỰA

Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
0.0★
ĐÁNH GIÁ TRUNG BÌNH
5★
0% | 0 đánh giá
4★
0% | 0 đánh giá
3★
0% | 0 đánh giá
2★
0% | 0 đánh giá
1★
0% | 0 đánh giá

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.