Van bướm gang tai bích tay quay Samwoo CLL

V-ON CAM KẾT

Hàng chính hãng 100%.

Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.

Bảo hành 12 Tháng.

Giá cạnh tranh.

Giao hàng nhanh toàn quốc.

Mô tả

Cập nhật lần cuối

Van bướm gang tai bích tay quay Samwoo CLL là van bướm đồng tâm kiểu lug (thân có tai bích ren), vận hành bằng hộp số tay quay. Model thuộc nhóm van bướm Samwoo tay quay chính hãng Hàn Quốc của hãng The Samwoo Valve Co., Ltd. (SWV). Ren tai M16/M20/M22 theo JIS 10K.

Van bướm gang tai bích tay quay Samwoo CLL thân lug, hộp số tay quay
Van bướm gang tai bích tay quay Samwoo CLL: thân lug có ren, hộp số tay quay. Vật liệu thân xác nhận khi đặt hàng.

Thông số kỹ thuật Van bướm gang tai bích tay quay Samwoo CLL

Thông số Giá trị
Dòng / kiểu CL (Center Lined), đồng tâm, lug, hộp số tay quay
Hãng / xuất xứ The Samwoo Valve Co., Ltd. (SWV), Hàn Quốc
Dải cỡ (cả dòng CL) DN50–DN4000; cỡ cụ thể của CLL xác nhận khi đặt hàng
Áp làm việc (cả dòng CL) Tới 16 bar
Nhiệt độ (cả dòng CL) −20…+160 °C, giới hạn thực tế theo vật liệu gioăng, xác nhận khi đặt hàng
Gioăng NBR, silicone, EPDM, Viton, neoprene
Kiểu kín Kín hai chiều, lắp không phân biệt chiều dòng

Theo catalogue Samwoo (tr. 6–7, 9). Dải cỡ, áp và nhiệt độ ở trên là của cả dòng CL, không phải của riêng một cỡ CLL.

Kích thước và khối lượng CLL

DN Chiều dài lắp (mm) Ren tai (JIS 10K) Khối lượng tham khảo (kg)
50 43 M16 3,5
100 52 M16 7,5
150 56 M20 12
200 60 M20 16
300 78 M22 44

Theo catalogue Samwoo (tr. 9). Chiều dài lắp CLL bằng CLW. Ren tai M16 áp dụng cho DN50–DN100, M20 cho DN125–DN200, M22 cho DN250–DN350.

Vật liệu và giới hạn sử dụng

Bảng vật liệu dòng CL gồm thân gang, gang cầu, thép carbon, inox 304, inox 316, nhôm và đồng nhôm. Ảnh catalogue của CLL có thân màu đồng nhạt, nên vật liệu thân xác nhận khi đặt hàng; trang này mô tả theo cấu hình thân gang.

Gioăng quyết định lưu chất và nhiệt độ. EPDM không phân cực nên bền với nước và hơi ẩm, nhưng trương nở trong dầu khoáng. Gặp dầu thì chọn NBR. Viton (FKM) chịu dầu và nhiệt cao hơn NBR. Dải −20…+160 °C là của cả dòng, mỗi loại cao su chỉ dùng trong một phần dải.

Trục có thể là inox 304 hoặc 316. Inox 316 chứa molypden nên chống rỗ do clorua tốt hơn 304. Chi tiết xem catalogue van bướm Samwoo (PDF) của hãng Samwoo (tên đầy đủ: SamWoo Valve Product Guidebook).

Cấu tạo và nguyên lý vận hành

CLL là van đồng tâm: trục đi qua tâm đĩa, đĩa luôn ép vào gioăng cao su lót thân trong suốt hành trình. Cách này cho kín hai chiều, nhưng mô-men vận hành phụ thuộc độ ép gioăng. Mép đĩa gia công cầu, đánh bóng và gioăng có 3 vòng O-ring đúc liền nên kín bọt khí với mô-men thấp.

Kiểu lug có ren ở tai. Mỗi bích bắt bu lông riêng vào tai, nên có thể tháo đường ống ở một phía mà phía còn lại vẫn giữ van.

Hộp số tay quay giảm lực tay khi mô-men lớn. Mô-men tăng nhanh theo DN và áp suất:

DN Mô-men 10 bar (N·m) Mô-men 16 bar (N·m)
50 17,6 22,5
100 49,0 49,0
150 98,0 107,8
200 176,4 235,2
300 519,4 705,6

Theo catalogue Samwoo (tr. 11), là mô-men của cả dòng CL. Từ DN50 lên DN300 ở 16 bar, mô-men tăng hơn 30 lần, nên CLL dùng hộp số. Mặt bích đỉnh ISO 5211 cho phép thay bằng bộ điện, khí nén hoặc thủy lực; bản lắp bộ điện là CLLM (tr. 5).

Ứng dụng Van bướm gang tai bích tay quay Samwoo CLL

Van bướm gang tai bích tay quay Samwoo CLL hợp với đường ống nước cỡ trung bình đến lớn, cần tháo lắp từng đoạn.

Nên dùng:

  • Cấp nước, HVAC trong dải áp tới 16 bar.
  • Đường ống cần tháo một phía để bảo trì.

Không nên dùng:

  • Dầu khoáng khi gioăng là EPDM.
  • Làm van cuối tuyến khi chưa xác nhận áp cho phép.

Phiên bản khác cùng dòng

Với đường ống nhỏ cần đóng mở nhanh 1/4 vòng, Samwoo CLW-1S/2S là bản wafer tay gạt cùng dòng CL. Chọn theo cỡ ống, kiểu kết nối và cách vận hành.

So sánh với model tương đương

Tomoe 704G-2U là van lug thân gang cầu FCD450, đĩa SCS14 (inox 316), hộp số trục vít, áp tối đa 1,0 MPa, dải DN50–DN600. CLL có áp làm việc tới 16 bar cho cả dòng CL, nhưng áp theo từng cỡ CLL xác nhận khi đặt hàng. Cùng cấu hình thân gang, vận hành tay quay, model tương đương của hãng khác là van bướm Tomoe 704G-2U thân lug gang cầu (Nhật Bản).

Lắp đặt và bảo trì CLL

  • Bảo quản van ở vị trí hé mở để gioăng không biến dạng.
  • Làm sạch ống trước khi lắp. Với clo hoặc oxy phải tẩy dầu mỡ hoàn toàn.
  • Đóng đĩa sao cho mép đĩa nằm trong thân ít nhất 10 mm khi đưa van vào giữa hai bích.
  • Mở hoàn toàn rồi siết chéo bu lông, đúng ren tai M16, M20 hoặc M22 theo cỡ.
  • Quay tay chậm ở cỡ lớn để tránh búa nước.

Câu hỏi thường gặp

CLL khác CLW ở điểm nào?

Cả hai cùng chiều dài lắp. CLL có tai bích ren để bắt bu lông từng bích, còn CLW là wafer kẹp bằng bu lông xuyên suốt nên không làm van cuối tuyến.

Van chịu được bao nhiêu bar và độ C?

Dòng CL ghi áp làm việc tới 16 bar và nhiệt độ −20…+160 °C. Giới hạn của từng cỡ CLL và từng loại gioăng xác nhận khi đặt hàng.

Van có kín hai chiều không?

Có. Catalogue ghi kín hai chiều, lắp không phân biệt chiều dòng. Áp thử theo catalogue là 150% và 110% áp làm việc tối đa, kiểm tra theo API 598 và BS 5155.

Mua Van bướm gang tai bích tay quay Samwoo CLL tại Van nước Việt Nam

Để báo giá Van bướm gang tai bích tay quay Samwoo CLL, gửi cho Van nước Việt Nam: DN, áp suất làm việc, lưu chất, nhiệt độ, tiêu chuẩn mặt bích đường ống (JIS 10K, PN10, PN16…), vật liệu thân và gioăng cần dùng, số lượng. Các dòng tay gạt, tay quay, điện và khí nén khác của hãng có tại trang van bướm Samwoo.

Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

V-ON VAN ỐNG NHỰA

Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
0.0★
ĐÁNH GIÁ TRUNG BÌNH
5★
0% | 0 đánh giá
4★
0% | 0 đánh giá
3★
0% | 0 đánh giá
2★
0% | 0 đánh giá
1★
0% | 0 đánh giá

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.