Van cổng AUT
Hiển thị tất cả 4 kết quả
Van cổng AUT là dòng van cổng gang của thương hiệu AUT, sản xuất tại Malaysia bởi GPRO Valve Sdn Bhd, gồm bản ty nổi, ty chìm tay quay, nắp chụp và tín hiệu điện. Dòng này nằm trong nhóm van cổng Malaysia, dùng chủ yếu cho nước sạch và hệ thống nước công trình. Cách phân biệt các cấu tạo van xem thêm ở bảng phân loại van cổng.
Danh sách model van cổng AUT
| Model | Vật liệu | Kiểu ty | Kết nối/áp | Dải DN | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|---|---|
| Van cổng gang ty chìm nắp chụp AUT | Gang (theo catalogue hãng) | Ty chìm, nắp chụp | BS 5163, đóng mở bằng khóa T | DN50 – DN1200 | Cấp nước ngầm đô thị |
| Van cổng gang ty nổi tay quay AUT | Gang cầu hoặc gang xám, sơn epoxy | Ty nổi | PN10/16, bích BS/ANSI/JIS | DN50 – DN800 | Nước sạch, nước làm mát, cấp thoát nước |
| Van cổng gang ty chìm tay quay AUT | Gang cầu BS 2789, nêm bọc cao su, ty SS420, gioăng NBR | Ty chìm | BS 5163:2004, PN16, bích BS PN10/16 | DN50 – DN1200 | Nước sạch trong hố van, trạm bơm |
| Van cổng tín hiệu điện AUT | Gang GGG50, đĩa bọc EPDM, ty SS304 | Ty nổi kèm công tắc tín hiệu | PN16, bích BS 4504 PN10/16, 0 – 80°C | DN50 – DN300 | Giám sát vị trí van, hệ chữa cháy dạng nước |
Mỗi model có trang riêng với bảng thông số, vật liệu và điều kiện lắp đặt. Các cỡ DN trong cùng model là biến thể của một sản phẩm, nên bạn chọn kích thước ngay trên trang sản phẩm.
Đọc mã và thông số khi đặt hàng
AUT dùng số FIG (figure number) làm mã tra cứu trong catalogue; FIG01 là bản ty chìm nắp chụp. Mã các bản còn lại nên tra theo catalogue khi báo giá, vì cùng một kiểu van có thể có nhiều cấu hình bích và vật liệu.
Một đơn hàng van cổng cần chốt đủ năm yếu tố: kích thước DN, cấp áp PN, chuẩn bích, vật liệu thân và nêm, và kiểu ty. Thiếu một yếu tố là báo giá dễ sai cấu hình, nhất là chuẩn bích. BS 4504, ANSI và JIS khác nhau về số lỗ và vòng tâm lỗ ở nhiều cỡ, nên không lắp lẫn được.
Cấp áp PN16 là áp làm việc 16 bar ở nhiệt độ danh định, và cho phép giảm khi nhiệt độ tăng. Áp xung khi bơm khởi động hoặc đóng van nhanh có thể vượt áp tĩnh, nên chọn PN theo áp lớn nhất kể cả áp xung chứ không theo áp tĩnh.
Chọn vật liệu theo môi chất
Thân gang cầu có graphite dạng cầu nên dai, chịu áp xung và lực siết bích tốt. Gang xám giòn hơn, dễ nứt khi sốc nhiệt hoặc siết bích lệch. Với đường ống có rung hoặc áp động, nên ghi rõ gang cầu khi đặt.
Cao su bọc nêm hoặc gioăng quyết định môi chất van chịu được. NBR bền với nước và dầu khoáng nhẹ nhưng bị ozone và axit mạnh làm chai nứt. EPDM bền với nước nóng, ozone và clo dư, nhưng trương nở trong dầu khoáng. Vì vậy van bọc EPDM phù hợp nước, van NBR phù hợp nước có vết dầu.
Ty inox SS420 cứng và chịu mòn ren tốt, nhưng chống rỗ clorua kém hơn SS304 và SS316. Ty SS304 chống gỉ tốt hơn trong nước sạch. Nước lợ và nước biển cần vật liệu ty và thân khác nhóm gang, và không thuộc phạm vi dòng này.
Lớp sơn epoxy ngoài thân ngăn ẩm tiếp xúc với gang. Lớp sơn này cần nguyên vẹn khi lắp, nhất là van chôn ngầm.
Ty nổi hay ty chìm
Ty nổi (rising stem) nâng lên khi mở nên nhìn là biết độ mở, ren ty nằm ngoài thân, dễ tra mỡ và dễ kiểm tra. Đổi lại cần chừa khoảng trống phía trên bằng hành trình ty, và ren lộ ra ngoài có thể bám bụi bẩn.
Ty chìm (non-rising stem) chỉ quay tại chỗ, đai ốc nêm chạy trên ren ty bên trong thân. Van gọn, lắp được trong hố nhỏ và chôn ngầm, ren không bị bụi, nhưng ren ngâm trong môi chất nên vật liệu ty quan trọng hơn. Muốn biết độ mở phải đếm vòng quay.
Quy tắc chọn đơn giản: không gian phía trên thoáng và cần quan sát thì chọn ty nổi, chỗ thấp, hố van hoặc chôn ngầm thì chọn ty chìm.
Kiểu vận hành: tay quay, nắp chụp, tín hiệu điện
Van thao tác bằng tay đặt trong nhà trạm, nhà máy, hố van dùng van cổng tay quay AUT, gồm cả ty nổi và ty chìm. Van chôn ngầm có đầu vuông mở bằng khóa T dùng bản nắp chụp FIG01.
Khi cần báo vị trí mở hoặc đóng về tủ điều khiển, chọn van cổng tín hiệu điện AUT: van ty nổi có công tắc, PN16, DN50–DN300, nhiệt độ làm việc 0 – 80°C. Công tắc cho phép giám sát từ xa và phát hiện van bị khóa nhầm, thường dùng ở hệ thống nước có yêu cầu giám sát.
So sánh với thương hiệu khác
Cùng nhóm van cổng gang cho nước, van cổng Shinyi có chuỗi model ty nổi, ty chìm, nắp chụp và tín hiệu tương ứng với các bản AUT, nên dễ đối chiếu theo kiểu ty và kích thước. Điểm khác nằm ở xuất xứ và hồ sơ vật liệu từng model.
Trong nhóm Malaysia, van cổng ARV Malaysia hiện có model tín hiệu điện ARV-400, ty nổi kèm cảm biến tiệm cận. Hai hãng khác nhau ở loại tín hiệu: AUT dùng công tắc tín hiệu, ARV dùng cảm biến tiệm cận ngõ ra NPN.
Khi so sánh, đối chiếu cùng kiểu ty, cùng PN, cùng chuẩn bích và cùng vật liệu nêm. Thông tin gốc của hãng xem tại autvalve.com.vn.
Câu hỏi thường gặp
Nên chọn bản nào của AUT cho đường nước sạch trong nhà máy?
Chọn theo vị trí lắp và nhu cầu quan sát. Cần nhìn độ mở và có chỗ phía trên thì dùng ty nổi. Lắp trong hố hoặc trạm thấp thì dùng ty chìm tay quay. Cần báo trạng thái về tủ thì dùng bản tín hiệu điện. Van chôn ngầm mở bằng khóa T dùng bản nắp chụp.
Van AUT có dùng được cho hơi nước hoặc dầu không?
Không. Thân gang cùng nêm hoặc gioăng cao su không chịu nhiệt độ của hơi, và cao su trương nở khi tiếp xúc nhiều loại dầu và dung môi. Môi chất này cần van thép hoặc van có mặt kín kim loại, và nên hỏi Van nước Việt Nam để chọn đúng dòng.
Làm sao biết thông số vật liệu nêm, ty và gioăng của từng model?
Thông số đầy đủ nằm trong catalogue AUT. Gửi Van nước Việt Nam model và kích thước, chúng tôi gửi catalogue kèm báo giá. Với model đã ghi vật liệu trên trang sản phẩm (ty chìm, tín hiệu điện), số liệu lấy từ tài liệu của nhà nhập khẩu AUT tại Việt Nam.
Mua van cổng AUT tại Van nước Việt Nam
Gửi Van nước Việt Nam kích thước DN, cấp áp, chuẩn bích, môi chất, nhiệt độ làm việc và số lượng để nhận báo giá và catalogue AUT. Van nước Việt Nam cung cấp CO/CQ khi dự án yêu cầu và giao hàng toàn quốc.
Kho và văn phòng giao dịch của Van nước Việt Nam tại Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng



