Van bướm điện EM-FLOW
Hiển thị tất cả 3 kết quả
-
Van bướm gang điện on/off EM-FLOW EMEB-OCWGiá gốc là: 1.500.000 .1.200.000 Giá hiện tại là: 1.200.000 . -
Van bướm inox điện on/off EM-FLOW EMEB-OSWGiá gốc là: 1.850.000 .1.680.000 Giá hiện tại là: 1.680.000 . -
Van bướm inox tai bích điện on/off EM-FLOW EMEB-OSLGiá gốc là: 2.150.000 .2.050.000 Giá hiện tại là: 2.050.000 .
Dòng van bướm điện EM-FLOW gồm thân van bướm gắn bộ điện EME, đóng mở bằng tín hiệu từ xa mà không cần cấp khí nén; đây là nhóm điện thuộc van bướm EM-FLOW. Nếu cần đối chiếu cùng kiểu vận hành giữa nhiều hãng, xem thêm van bướm động cơ điện.

Danh sách model điện EM-FLOW
Van nước Việt Nam hiện có 3 model van bướm điện EM-FLOW. Thông số thân van lấy theo thông số nhà phân phối; thông số bộ điện EME lấy theo catalogue của EM-FLOW. Các cấu hình thân nhựa, thép hoặc mặt bích có thể báo theo yêu cầu, xác nhận khi đặt hàng.
| Model | Mã | Thân / đĩa / gioăng | Áp / nhiệt độ | Dùng khi |
|---|---|---|---|---|
| van bướm gang điện on/off EM-FLOW EMEB-OCW | EMEB-OCW | Wafer, thân gang, đĩa inox, gioăng EPDM | −10…110 °C | Nước sạch, nước thải nhẹ, đường ống tự động hóa từ xa |
| van cánh bướm EM-FLOW EMEB-OSW | EMEB-OSW | Wafer, thân/đĩa/trục inox 304 (CF8), PTFE; 24VDC hoặc 220VAC | PN10/PN16, DN40–DN400, −20…120 °C | Hóa chất nhẹ, thực phẩm, nơi gang bị ăn mòn |
| van cánh bướm EM-FLOW EMEB-OSL | EMEB-OSL | Lug, thân inox 304 hoặc 316, PTFE | Xác nhận theo hãng | Cần tháo đường ống phía sau; làm van cuối tuyến phải xác nhận áp với hãng |
Vì sao chọn thân gang hay inox cho van bướm điện EM-FLOW
Thân gang kết hợp gioăng EPDM phù hợp nước và dung dịch kiềm, axit loãng. EPDM không phân cực nên trương nở khi tiếp xúc dầu khoáng và dung môi hydrocarbon; không dùng cho đường dầu.
Thân inox đi cùng gioăng PTFE khi lưu chất ăn mòn. Liên kết C–F của PTFE trơ với hầu hết hóa chất, nhưng vật liệu này chảy nguội dưới tải kéo dài và cứng hơn EPDM, nên mô-men đóng mở lớn hơn và cần chọn bộ điện còn dư mô-men. Inox 304 bị rỗ trong môi trường có clorua; với nước muối, nước biển hoặc dung dịch chứa clo, hãy hỏi bản inox 316 (SCS14), có thêm molypden để chống rỗ.
Bộ điện EME: thông số theo catalogue EM-FLOW
Theo catalogue bộ điện EME của EM-FLOW (PDF), dải EME gồm 8 model, mô-men và thời gian quay 90° như sau (bảng gốc có chỗ lệch cột, chỉ trích hai thông số này):
| Bộ điện | Mô-men | Thời gian 90° |
|---|---|---|
| EME-003 | 30 Nm | 5–15 s |
| EME-005 | 50 Nm | 30 s |
| EME-010 | 100 Nm | 40 s |
| EME-015 | 150 Nm | 30 s |
| EME-020 | 200 Nm | 50 s |
| EME-050 | 500 Nm | 40 s |
| EME-100 | 1.000 Nm | 60 s |
| EME-200 | 2.000 Nm | 60 s |
- Nguồn: AC220V 1 pha, AC380/440V 3 pha hoặc DC24V (EME-003 dùng AC220V/DC24V).
- Điều khiển: ON/OFF, hoặc bản tỷ lệ nhận 4–20 mA hay 0–10 V, phản hồi 4–20 mA. Tín hiệu 4 mA là "zero sống": dòng 0 mA báo đứt dây, không bị nhầm với vị trí đóng.
- Cấp bảo vệ IP67: kín bụi, chịu ngâm nước tạm thời, không dùng cho ngâm liên tục. Nhiệt độ môi trường −25…60 °C; sưởi chống ngưng tụ 7–10 W là tùy chọn.
- Động cơ ngắt quá nhiệt ở 120±5 °C; bảo vệ quá mô-men là tùy chọn. Có 2 công tắc hành trình, 2 công tắc phụ, chặn hành trình cơ khí và vận hành tay khẩn cấp bằng khóa lục giác.
- Mặt bích lắp ISO 5211 / DIN 3337, cửa cáp 2 × M18×1,5.
Model EME cho từng DN chọn theo mô-men van, xác nhận khi đặt hàng.
Chọn on/off hay tỷ lệ, và hiểu đúng "tự khóa"
Bộ on/off chỉ đưa van về hai vị trí mở hoặc đóng, phù hợp cô lập tuyến ống. Bộ tỷ lệ giữ góc mở theo tín hiệu để điều tiết lưu lượng; với van bướm nên tránh vùng mở rất nhỏ vì tốc độ dòng cao qua khe hẹp làm mòn gioăng.
Bộ điện của van bướm điện EM-FLOW có tự khóa (thường nhờ cặp trục vít–bánh vít) nên đĩa van giữ nguyên vị trí khi mất điện. Đặc tính này khác với fail-safe: bộ điện không tự đưa van về vị trí an toàn. Nếu quy trình yêu cầu đóng hoặc mở khi mất nguồn, cần bộ lò xo hồi bên khí nén hoặc nguồn dự phòng cho bộ điện.
Kiểu vận hành khác của EM-FLOW
- Bản khí nén: van bướm khí nén EM-FLOW, có kiểu lò xo hồi cho yêu cầu fail-safe.
So sánh với thương hiệu khác
Cùng kiểu điện, tham khảo van bướm điện Kitz on/off và tuyến tính (Nhật Bản). Mỗi hãng có dải bộ điều khiển và vật liệu riêng; so sánh dựa trên mô-men, nguồn cấp và vật liệu gioăng của từng model cụ thể.
Lắp đặt và bảo trì van bướm điện EM-FLOW
- Kiểm tra mặt bích đối ứng đúng tiêu chuẩn; để đĩa ở vị trí hé mở khi siết bulong để gioăng không bị kẹp.
- Chạy thử bằng tay (khóa lục giác) trước khi cấp điện, rồi chỉnh chặn hành trình ở 0° và 90°.
- Siết kín các cửa cáp bằng đầu nối đúng cỡ; cấp bảo vệ IP67 chỉ giữ được khi nắp và đệm kín nguyên vẹn.
- Lắp sưởi chống ngưng tụ ở nơi ẩm hoặc nhiệt độ thay đổi nhiều.
- Định kỳ kiểm tra công tắc hành trình, độ rơ trục và tình trạng gioăng.
Câu hỏi thường gặp
Mất điện thì van bướm điện EM-FLOW ở vị trí nào?
Van giữ nguyên vị trí trước khi mất điện nhờ cơ cấu tự khóa, không tự đóng hay mở. Cần fail-safe thì chọn bộ khí nén lò xo hồi.
Có dùng tín hiệu 4–20 mA để điều tiết được không?
Catalogue EME có bản tỷ lệ nhận 4–20 mA hoặc 0–10 V. Cấu hình van bướm điện EM-FLOW tỷ lệ cần xác nhận với Van nước Việt Nam khi đặt hàng.
Nên chọn EPDM hay PTFE?
EPDM cho nước và hóa chất nhẹ, ít tốn mô-men; PTFE cho hóa chất mạnh nhưng cần bộ điện dư mô-men. Lưu chất có dầu khoáng thì không dùng EPDM.
Mua van bướm điện EM-FLOW tại Van nước Việt Nam
Để báo giá van bướm điện EM-FLOW, Van nước Việt Nam cần các thông tin sau: kích thước DN, kiểu kết nối (wafer hay lug), lưu chất và nhiệt độ làm việc, áp suất, nguồn điện hoặc áp khí cấp, tín hiệu điều khiển và yêu cầu vật liệu gioăng. Thông số thân van theo thông số nhà phân phối; thông số bộ điều khiển xác nhận khi đặt hàng.
Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng