Van bướm EM-FLOW
Hiển thị tất cả 6 kết quả
-
Van bướm gang điện on/off EM-FLOW EMEB-OCWGiá gốc là: 1.500.000 .1.200.000 Giá hiện tại là: 1.200.000 . -
Van bướm gang khí nén EM-FLOW EMPB-OCWGiá gốc là: 1.200.000 .1.150.000 Giá hiện tại là: 1.150.000 . -
Van bướm inox điện on/off EM-FLOW EMEB-OSWGiá gốc là: 1.850.000 .1.680.000 Giá hiện tại là: 1.680.000 . -
Van bướm inox khí nén điều khiển tỷ lệ EM-FLOW EMPB-PSWGiá gốc là: 4.500.000 .4.250.000 Giá hiện tại là: 4.250.000 . -
Van bướm inox khí nén EM-FLOW EMPB-OSWGiá gốc là: 1.950.000 .1.850.000 Giá hiện tại là: 1.850.000 . -
Van bướm inox tai bích điện on/off EM-FLOW EMEB-OSLGiá gốc là: 2.150.000 .2.050.000 Giá hiện tại là: 2.050.000 .
EM-FLOW là thương hiệu van công nghiệp Đài Loan, và van bướm EM-FLOW là nhóm butterfly valve của hãng, gắn bộ điều khiển điện EME hoặc bộ khí nén EMP. Van nước Việt Nam hiện cung cấp 6 model, chia thành hai nhóm theo cách vận hành: điện (mã EMEB) và khí nén (mã EMPB).
Hai nhóm dùng chung nguyên lý đĩa bướm quay 90° nhưng khác nhau ở nguồn năng lượng, hành vi khi mất nguồn và hạ tầng cần có. Phần dưới giúp phân biệt hai dòng, đọc mã model và chọn vật liệu.

Các dòng van bướm EM-FLOW
Van bướm điện EM-FLOW
Xem toàn bộ model tại van bướm điện EM-FLOW. Bộ điện EME dùng động cơ và hộp số, cấp nguồn AC220V 1 pha, AC380/440V 3 pha hoặc DC24V. Bản ON/OFF chỉ đóng hoặc mở hoàn toàn; bản tỷ lệ nhận tín hiệu 4–20 mA hoặc 0–10 V và phản hồi vị trí 4–20 mA.
Bộ điện có cơ cấu tự khóa nên giữ nguyên vị trí khi cắt điện, nhưng điều đó không phải fail-safe: van không tự về vị trí an toàn. Muốn van tự đóng hoặc tự mở khi mất nguồn, cần bộ khí nén lò xo hồi hoặc bộ lưu điện kèm sơ đồ điều khiển riêng. Vỏ bộ điện đạt IP67, nghĩa là kín bụi và chịu ngâm nước tạm thời, không dành cho ngâm liên tục.
Van bướm khí nén EM-FLOW
Xem toàn bộ model tại van bướm điều khiển khí nén EM-FLOW. Bộ EMP có hai kiểu: tác động kép (DA) dùng khí cho cả hai chiều đóng và mở, tác động đơn lò xo hồi (SR) dùng khí cho một chiều và lò xo đẩy chiều còn lại. Khi mất khí, bản SR tự về vị trí lò xo, đó là cơ chế fail-safe; bản DA giữ nguyên vị trí cuối cùng hoặc trôi theo tải.
Van điện từ đi kèm cũng khác nhau: DA dùng van điện từ 5/2, SR dùng 3/2 vì chỉ cần cấp và xả một buồng khí. Khí cấp cần áp 2–8 bar, khô hoặc có bôi trơn, lọc hạt dưới 30 µm theo catalogue EMP.
Model tiêu biểu
Bảng dưới liệt kê cả 6 model: ba model điện EMEB và ba model khí nén EMPB. Thân van theo thông số nhà phân phối; bộ điều khiển theo catalogue EM-FLOW.
| Model | Mã | Thân / đĩa / gioăng | Vận hành | Dùng khi |
|---|---|---|---|---|
| van bướm EM-FLOW EMEB-OCW thân gang | EMEB-OCW | Thân gang, đĩa inox, gioăng EPDM; −10…110 °C | Điện ON/OFF | Nước sạch, nước thải, đường ống cần đóng mở từ xa |
| EM-FLOW EMEB-OSL | EMEB-OSL | Lug, thân inox 304 hoặc 316, PTFE | Điện ON/OFF | Hóa chất nhẹ, cần tháo đường ống phía sau; làm van cuối tuyến phải hãng xác nhận áp |
| van bướm EM-FLOW EMEB-OSW inox wafer | EMEB-OSW | Thân, đĩa, trục inox 304 (CF8), PTFE; DN40–DN400, −20…120 °C | Điện ON/OFF, 24VDC/220VAC | Thực phẩm, hóa chất không chứa clorua nặng |
| van bướm EM-FLOW EMPB-OCW thân gang wafer | EMPB-OCW | Thân gang, đĩa inox, EPDM | Khí nén DA hoặc SR, ON/OFF | Nước, khí cần đóng nhanh hoặc fail-safe |
| EM-FLOW EMPB-OSW | EMPB-OSW | Thân SS304 (316 theo yêu cầu), đĩa CF8, EPDM/NBR (PTFE theo yêu cầu); DN40–DN600, PN10/PN16 | Khí nén DA/SR, van điện từ 3/2 hoặc 5/2 | Hóa chất, thực phẩm, nơi cần fail-safe |
| van bướm EM-FLOW EMPB-PSW positioner 4–20 mA | EMPB-PSW | Thân inox SS304/CF8; DN50–DN350 | Khí nén + positioner 4–20 mA | Điều tiết lưu lượng, giữ vị trí trung gian |
Với EMPB-PSW, model positioner xác nhận khi đặt hàng. Các cấu hình thân nhựa, thân thép hoặc mặt bích có thể đặt theo yêu cầu, xác nhận khi đặt hàng.
Vật liệu thân và lớp làm kín
Thân gang kết hợp gioăng EPDM phù hợp nước, nước thải và khí không ăn mòn. EPDM là polyme không phân cực nên trương nở khi tiếp xúc dầu khoáng và dung môi hydrocarbon; nếu đường ống có dầu, cần gioăng NBR hoặc vật liệu khác thay vì EPDM.
Thân inox 304 kết hợp PTFE dùng cho môi trường ăn mòn. Liên kết C–F của PTFE rất bền nên hầu hết axit, kiềm, dung môi không phản ứng với gioăng. Đổi lại, PTFE cứng hơn cao su và chảy nguội dưới tải kéo dài, nên mô-men đóng mở lớn hơn và bộ điều khiển cần chọn dư mô-men.
Inox 304 bị rỗ khi gặp clorua, ví dụ nước biển hoặc dung dịch muối. Khi lưu chất chứa clorua, hãy hỏi bản 316 (SCS14): hàm lượng molypden trong 316 làm tăng khả năng chống rỗ. Thông tin thân van trong bài lấy theo thông số nhà phân phối; thông số bộ điện EME và bộ khí nén EMP lấy theo catalogue của EM-FLOW trên trang sản phẩm EM-FLOW.
Bộ EMP tiêu chuẩn dùng phớt NBR cho −20…+80 °C; có bản silicone cho −40…+80 °C và Viton cho −20…+160 °C. Đây là nhiệt độ phớt xi lanh, không phải nhiệt độ lưu chất.
Cách đọc mã model EM-FLOW
Theo cách đặt mã của nhà phân phối, EMEB là van bướm EM-FLOW gắn bộ điện, EMPB là van gắn bộ khí nén. Chữ thứ nhất sau gạch nối: O là ON/OFF, P là điều khiển tỷ lệ có positioner. Chữ thứ hai: C là thân gang, S là thân inox. Chữ thứ ba: W là wafer, L là lug (tai bích ren).
Ví dụ, EMPB-PSW là van gắn bộ khí nén, điều khiển tỷ lệ, thân inox, kiểu wafer. Cỡ bộ EME hoặc EMP cho từng DN chọn theo mô-men van và áp khí thực tế, xác nhận khi đặt hàng.
Chọn van theo ứng dụng
| Ứng dụng | Dòng phù hợp | Lý do kỹ thuật |
|---|---|---|
| Nước sạch, đóng mở từ xa, không có khí nén | EMEB-OCW | Chỉ cần nguồn điện, bộ điện tự khóa giữ vị trí |
| Cần tự đóng khi mất khí hoặc mất điện điều khiển | EMPB-OCW, EMPB-OSW bản SR | Lò xo hồi đưa van về vị trí an toàn |
| Hóa chất, thực phẩm | EMEB-OSW, EMEB-OSL, EMPB-OSW | Thân inox, gioăng PTFE hoặc EPDM theo lưu chất |
| Điều tiết lưu lượng | EMPB-PSW | Positioner 4–20 mA, tín hiệu 4 mA là zero sống để phát hiện đứt dây |
Tín hiệu 4 mA là zero sống: dòng 0 mA báo đứt dây hoặc mất nguồn tín hiệu, khác với 4 mA là vị trí đóng.
Thương hiệu cùng xuất xứ Đài Loan
Ngoài EM-FLOW, nhiều dòng van công nghiệp Đài Loan cùng được dùng trong hệ thống nước và hóa chất. Không nên suy thông số từ hãng này sang hãng khác. Cùng xuất xứ Đài Loan, có thể so sánh với van bướm Shinyi.
Câu hỏi thường gặp
Van bướm EM-FLOW điện hay khí nén dễ lắp hơn?
Bản điện chỉ cần nguồn và dây tín hiệu. Bản khí nén cần máy nén, bộ lọc, đường ống khí và van điện từ, nhưng đóng mở nhanh hơn và có bản lò xo hồi fail-safe.
Bộ điện EME có fail-safe không?
Không. Bộ điện tự khóa nên giữ vị trí khi mất điện. Cần van tự về vị trí an toàn thì dùng bộ khí nén SR.
Chọn thân gang hay inox?
Thân gang dùng cho nước và khí không ăn mòn. Thân inox dùng khi lưu chất ăn mòn hoặc yêu cầu vệ sinh; có clorua thì hỏi bản 316.
Có model thân nhựa hoặc mặt bích không?
Có thể đặt theo yêu cầu, xác nhận khi đặt hàng.
Mua van bướm EM-FLOW tại Van nước Việt Nam
Để báo giá chính xác, hãy gửi lưu chất và nhiệt độ, DN, áp suất làm việc, kiểu lắp (wafer hoặc lug), nguồn điện hoặc áp khí cấp, và yêu cầu ON/OFF hay điều tiết. Thông số bộ điều khiển xác nhận khi đặt hàng.
Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng