Van bướm khí nén EM-FLOW
Hiển thị tất cả 3 kết quả
-
Van bướm gang khí nén EM-FLOW EMPB-OCWGiá gốc là: 1.200.000 .1.150.000 Giá hiện tại là: 1.150.000 . -
Van bướm inox khí nén điều khiển tỷ lệ EM-FLOW EMPB-PSWGiá gốc là: 4.500.000 .4.250.000 Giá hiện tại là: 4.250.000 . -
Van bướm inox khí nén EM-FLOW EMPB-OSWGiá gốc là: 1.950.000 .1.850.000 Giá hiện tại là: 1.850.000 .
Dòng van bướm khí nén EM-FLOW gắn bộ khí nén EMP lên thân van bướm, đóng mở nhanh bằng khí cấp và có kiểu lò xo hồi cho yêu cầu fail-safe; nhóm khí nén thuộc van cánh bướm EM-FLOW. Nếu cần so sánh giữa nhiều hãng, xem thêm van bướm điều khiển khí nén.

Danh sách model khí nén EM-FLOW
Van nước Việt Nam hiện có 3 model van bướm khí nén EM-FLOW. Thông số thân van lấy theo thông số nhà phân phối; thông số bộ khí nén EMP lấy theo catalogue của EM-FLOW. Cấu hình thân nhựa, thép hoặc mặt bích có thể báo theo yêu cầu, xác nhận khi đặt hàng.
| Model | Mã | Thân / đĩa / gioăng | Áp / nhiệt độ | Dùng khi |
|---|---|---|---|---|
| van cánh bướm EM-FLOW EMPB-OCW | EMPB-OCW | Wafer, thân gang, đĩa inox, EPDM; bộ EMP DA hoặc SR | Xác nhận khi đặt hàng | Nước sạch, nước thải nhẹ, đóng mở ON/OFF tự động |
| van bướm inox khí nén EM-FLOW EMPB-OSW | EMPB-OSW | Wafer DN40–DN600, thân SS304 (316 theo yêu cầu), đĩa CF8, EPDM/NBR (PTFE theo yêu cầu); van điện từ 3/2 hoặc 5/2 | PN10/PN16 | Hóa chất nhẹ, thực phẩm, dây chuyền ON/OFF |
| van bướm EM-FLOW EMPB-PSW positioner 4–20 mA | EMPB-PSW | Wafer DN50–DN350, thân inox SS304/CF8; bộ EMP kèm positioner 4–20 mA | Xác nhận khi đặt hàng | Điều tiết lưu lượng theo tín hiệu; model positioner xác nhận khi đặt hàng |
Bộ khí nén EMP: tác động kép hay lò xo hồi
Theo catalogue bộ khí nén EMP của EM-FLOW (PDF), EMP có 18 cỡ từ EMP32 đến EMP400, hai kiểu tác động. Kiểu tác động kép (DA) dùng khí cấp cho cả hai chiều mở và đóng, đi với van điện từ 5/2. Kiểu lò xo hồi (SR) có 5–12 lò xo tùy cỡ: khí chỉ đẩy một chiều, lò xo đưa van về vị trí an toàn khi mất khí, đi với van điện từ 3/2.
Do một phần lực khí dùng để nén lò xo, bộ SR có mô-men hữu ích nhỏ hơn bộ DA cùng cỡ. Vì vậy van cần fail-safe thường phải chọn cỡ EMP lớn hơn; cỡ cụ thể chọn theo mô-men van và áp khí thực tế, xác nhận khi đặt hàng.
Điều kiện khí cấp và nhiệt độ cho van bướm khí nén EM-FLOW
- Khí cấp: khí nén khô hoặc có bôi trơn, hạt dưới 30 µm, áp 2–8 bar. Nên có bộ lọc và tách nước; nước ngưng làm gỉ xi lanh và có thể đóng băng ở vùng lạnh.
- Phớt NBR dùng cho −20…+80 °C, silicone cho −40…+80 °C, Viton cho −20…+160 °C. Đây là nhiệt độ môi trường của xi lanh, không phải nhiệt độ lưu chất; hơi nóng truyền qua trục và thân vào bộ khí nén cần được tính riêng.
- Chỉnh hành trình ±5° ở 0° và 90°; mặt trên chuẩn NAMUR (VDI/VDE 3845) lắp hộp công tắc hành trình hoặc positioner; mặt dưới ISO 5211 / DIN 3337; cổng khí NAMUR gắn trực tiếp van điện từ.
- Thân xi lanh nhôm định hình anod cứng, nắp nhôm đúc, trục thép carbon mạ niken (tùy chọn inox).
Chọn vật liệu và kiểu điều khiển
Gang với EPDM phù hợp nước; inox với EPDM, NBR hoặc PTFE dùng khi lưu chất ăn mòn. EPDM trương nở trong dầu khoáng, trường hợp đó dùng NBR hoặc PTFE. PTFE chảy nguội và cứng hơn, nên mô-men đóng mở lớn hơn, bộ EMP cần dư mô-men. Inox 304 rỗ trong môi trường có clorua; hỏi bản 316 (SCS14) có molypden cho nước muối hoặc dung dịch chứa clo.
Với van bướm khí nén EM-FLOW, bản ON/OFF dùng van điện từ cấp khí trực tiếp. Bản tỷ lệ EMPB-PSW dùng positioner nhận 4–20 mA để giữ góc mở; 4 mA là "zero sống", dòng 0 mA báo đứt dây.
Kiểu vận hành khác của EM-FLOW
- Bản điều khiển điện: van bướm EM-FLOW điều khiển điện từ xa, không cần khí nén nhưng không tự về vị trí an toàn khi mất điện.
So sánh với thương hiệu khác
Cùng kiểu khí nén, tham khảo van bướm khí nén Kitz tác động đơn và kép (Nhật Bản). Khi so sánh, đối chiếu kiểu DA hoặc SR, áp khí cấp, vật liệu gioăng và chuẩn lắp ISO 5211 của từng model cụ thể.
Lắp đặt và bảo trì van bướm khí nén EM-FLOW
- Xả đường khí trước khi nối để loại cặn và nước.
- Lắp van điện từ vào cổng NAMUR; kiểm tra đúng loại 5/2 cho DA, 3/2 cho SR.
- Chỉnh chặn hành trình ở 0° và 90° sau khi lắp và chạy thử không tải.
- Để đĩa hé mở khi siết bulong mặt bích để gioăng không bị kẹp.
- Định kỳ xả nước bộ lọc, kiểm tra rò khí ở cổng và độ rơ trục.
Câu hỏi thường gặp
Mất khí thì van bướm khí nén EM-FLOW ra sao?
Bộ SR dùng lò xo đưa van về vị trí an toàn (đóng hoặc mở tùy cấu hình). Bộ DA không có lò xo nên van dừng tại vị trí hiện tại.
DA và SR khác nhau thế nào về van điện từ?
DA cấp khí hai chiều nên dùng van điện từ 5/2; SR chỉ cấp khí một chiều nên dùng 3/2.
Có điều tiết lưu lượng được không?
Có, van bướm khí nén EM-FLOW tỷ lệ EMPB-PSW dùng positioner 4–20 mA. Model positioner xác nhận khi đặt hàng.
Mua van bướm khí nén EM-FLOW tại Van nước Việt Nam
Để báo giá van bướm khí nén EM-FLOW, Van nước Việt Nam cần các thông tin sau: kích thước DN, kiểu kết nối (wafer hay lug), lưu chất và nhiệt độ làm việc, áp suất, nguồn điện hoặc áp khí cấp, tín hiệu điều khiển và yêu cầu vật liệu gioăng. Thông số thân van theo thông số nhà phân phối; thông số bộ điều khiển xác nhận khi đặt hàng.
Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng