Van cổng gang ty chìm tay quay ARV

V-ON CAM KẾT

Hàng chính hãng 100%.

Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.

Bảo hành 12 Tháng.

Giá cạnh tranh.

Giao hàng nhanh toàn quốc.

Mô tả

Cập nhật lần cuối

Van cổng ty chìm ARV là model ty chìm (non-rising stem) tay quay thuộc nhóm van cổng ARV Malaysia, thân gang cầu, nêm bọc cao su EPDM, dải DN50–DN1200. Ty chỉ quay tại chỗ, tay quay không nâng lên khi mở, nên chiều cao van không đổi. Model phù hợp đường cấp nước, nước thải và PCCC lắp trong hố van hoặc trần thấp.

Thông số kỹ thuật van cổng ty chìm ARV

Thông số Giá trị
Thương hiệu ARV (ARV Valves Fittings Sdn Bhd, Petaling Jaya, Selangor, Malaysia)
Kiểu van Van cổng tay quay, ty chìm
Thân van Gang cầu, sơn epoxy phủ ngoài
Nêm (đĩa) Bọc cao su EPDM
Ty Inox (mác thép theo catalogue hãng)
Gioăng NBR
Cấp áp PN10 – PN16
Kết nối Mặt bích, khoan lỗ theo EN 1092-2
Thiết kế EN 1171, EN 1074; chiều dài lắp đặt theo BS 5163
Dải kích thước DN50 – DN1200
Nhiệt độ làm việc 0 – 80°C

Số liệu trên lấy từ nhà phân phối tại Việt Nam, không phải catalogue hãng. Dải DN của từng cấp áp và kích thước chi tiết được xác nhận với catalogue khi báo giá.

Ty chìm có đai ốc gắn trong nêm. Khi quay tay quay, ty chỉ xoay, đai ốc kéo nêm lên hoặc xuống. Hệ quả khi lắp: không cần chừa khoảng trống phía trên cho hành trình ty. Đây là lợi thế của kiểu ty chìm gang cầu trong hố van thấp, hầm kỹ thuật và đường ống chôn có thân van nằm dưới nắp hố.

PN16 nghĩa là thân được thiết kế cho áp làm việc 16 bar ở nhiệt độ danh định. Áp xung khi bơm khởi động hoặc đóng van nhanh có thể vượt áp tĩnh, nên chọn PN theo áp đỉnh chứ không theo áp tĩnh. Chiều dài lắp đặt theo BS 5163 giúp thay thế van cũ cùng chuẩn mà không phải cắt ống.

Vật liệu và môi chất phù hợp

Gang cầu chứa graphite dạng cầu nên dai hơn gang xám, chịu áp xung và va đập tốt hơn khi siết bích. Nêm bọc EPDM cho mặt kín mềm: cao su ép sát thân nên kín ngay cả khi mặt thân có cặn nhỏ, điều mà nêm kim loại khó làm được. EPDM bền với nước nóng đến 80°C, nước có clo ở nồng độ xử lý nước và kiềm loãng, nhưng bị trương nở trong dầu khoáng và dung môi.

Lớp epoxy phủ ngoài ngăn gang tiếp xúc với đất ẩm hoặc không khí ẩm trong hố van. Lớp sơn trầy xước là điểm gỉ đầu tiên, nên cần dặm lại khi thi công.

  • Dùng được: nước sạch, nước cấp sinh hoạt, nước làm mát, nước chữa cháy, nước thải đã qua song chắn rác, trong dải 0–80°C.
  • Không nên dùng: hơi nước (vượt 80°C), dầu và nhiên liệu (EPDM trương nở), dung môi và axit đậm đặc, bùn đặc hoặc nước lẫn cát (cát kẹt rãnh nêm, làm rách lớp cao su).

Phiên bản khác cùng dòng

Cần nhìn độ mở của van từ xa thì chọn bản ty nổi cùng hãng, dải DN50–DN300. Ty nổi lộ ren ngoài nên hợp van đặt trên mặt đất, trong phòng bơm. Cỡ trên DN300 hoặc lắp trong hố thì giữ bản ty chìm.

Dòng này còn bản ty chìm nắp chụp, mở bằng khóa chữ T cho van chôn đất. Van nước Việt Nam chưa có trang riêng cho bản này; gửi yêu cầu để nhận thông tin và báo giá.

So sánh với model tương đương

Model Malaysia cùng kết cấu nêm bọc cao su là van cổng ty chìm AUT, dải tới DN1200. Hai model trùng dải đường kính, khác ở chuẩn thiết kế và nhà sản xuất ghi trên tài liệu.

Tiêu chí ARV ty chìm AUT ty chìm
Dải DN DN50 – DN1200 Tới DN1200
Chuẩn thiết kế ghi trên tài liệu EN 1171, EN 1074 Theo trang sản phẩm AUT
Lỗ bích EN 1092-2 Theo trang sản phẩm AUT
Cách chọn So catalogue hai hãng theo DN, PN và chuẩn bích đường ống Như bên trái

Khi so giá, so cùng DN, cùng PN, cùng vật liệu nêm và cùng chuẩn bích. Hai van khác một thông số là đã không tương đương.

Lắp đặt và bảo trì

  • Đặt van trên đoạn ống thẳng, tay quay hướng lên hoặc nghiêng; với van cỡ lớn lắp ngang, kiểm tra khung đỡ và tải trọng thân.
  • Siết bulong bích theo thứ tự chéo, tăng lực dần để bích không vênh và thân gang không nứt.
  • Không dùng van cổng để tiết lưu. Nêm mở hé bị dòng chảy rung và mài mòn lớp cao su.
  • Van ít dùng: đóng mở hết hành trình mỗi 3–6 tháng để cặn không đóng cứng ở rãnh nêm.
  • Ghi số vòng quay đóng hết lên bảng tại hố van, vì không nhìn được độ mở.
  • Rò ở cổ ty thì siết đều ép gioăng; nếu không hết, thay gioăng NBR khi đã xả áp đường ống.

Câu hỏi thường gặp

Ty chìm có bị kẹt khi van nằm lâu trong hố ẩm không?

Rủi ro thấp hơn ty nổi, vì ren ty và đai ốc nêm nằm kín trong thân, ngâm trong môi chất thay vì phơi ngoài không khí ẩm. Nhưng van ít thao tác vẫn bám cặn ở rãnh nêm. Nên đóng mở hết hành trình định kỳ để cặn không đóng cứng.

Làm sao biết van ty chìm đang mở hay đóng?

Không nhìn được từ chiều cao ty, vì ty không nâng lên. Phải đếm vòng quay tay quay, hoặc gắn thêm chỉ thị vị trí khi dự án yêu cầu. Van cỡ lớn có số vòng quay nhiều, nên ghi số vòng đóng hết lên bảng tại hố van.

Van dùng cho nước thải được không, có cần lưu ý gì?

Dùng được cho nước thải đã qua song chắn rác, dải 0–80°C. Cặn lắng và vật rắn kẹt vào rãnh đáy làm nêm đóng không kín. Với nước thải thô lẫn rác, nên đặt song chắn hoặc rửa đường ống trước khi đóng van, và hỏi lại chọn nêm cho phù hợp khi báo giá.

Mua van cổng ty chìm ARV tại Van nước Việt Nam

Gửi Van nước Việt Nam các thông tin sau để báo giá: kích thước DN, cấp áp PN10 hay PN16, môi chất, nhiệt độ làm việc, chuẩn bích đường ống hiện hữu, kiểu lắp (trong hố hoặc chôn đất) và số lượng. Van nước Việt Nam cung cấp CO/CQ khi dự án yêu cầu và giao hàng toàn quốc.

Văn phòng và kho tại Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.

V-ON VAN ỐNG NHỰA

Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
0.0★
ĐÁNH GIÁ TRUNG BÌNH
5★
0% | 0 đánh giá
4★
0% | 0 đánh giá
3★
0% | 0 đánh giá
2★
0% | 0 đánh giá
1★
0% | 0 đánh giá

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.