Van dao tay quay
Hiển thị tất cả 8 kết quả
Van dao tay quay là van cổng dạng lưỡi mỏng, đóng mở bằng tay quay và ty ren, dùng cho dòng có hạt rắn như bùn, bột giấy, tro xỉ. Đây là cách gọi quen thuộc của van dao khi cần đóng mở bằng tay, thuộc họ van cửa công nghiệp. Nhóm gồm 8 model kẹp wafer PN10 và PN16, thân thép carbon WCB hoặc inox 304, 316, xuất xứ Trung Quốc.
Vận hành bằng tay phù hợp van ít thao tác và dải DN nhỏ đến trung bình. Không cần nguồn khí hay điện, nên dễ lắp ở vị trí xa. Các nhóm khí nén, điện được tách riêng để thao tác từ xa.
Danh sách model van dao tay quay: chọn mặt kín theo môi chất
Cả 8 model dùng cùng cấu tạo ty nổi, một tấm cổng song song, kẹp wafer. Điểm khác nhau là vật liệu thân và mặt kín, nên chọn mặt kín theo môi chất trước, vật liệu thân sau.
| Model | Vật liệu thân | Mặt kín | Kết nối / áp | Dải DN | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|---|---|
| van dao thép tay quay PZ73H-10C | Thép carbon WCB | Inox Cr13 | Wafer, PN10 | DN50 – DN600 | Bùn, tro xỉ, hạt mài mòn |
| van dao thép tay quay PZ73X-10C | Thép carbon WCB | Gioăng cao su | Wafer, PN10 | DN50 – DN700 | Nước thải, bột giấy cần kín khít |
| van dao thép tay quay PZ73F-10C | Thép carbon WCB | Gioăng PTFE | Wafer, PN10 | Theo catalogue | Dòng hóa chất axit, kiềm |
| van dao inox 304 tay quay PZ73W-10P | Inox 304 (CF8) | Liền thân, kim loại | Wafer, PN10 | Theo catalogue | Dòng nóng hoặc có hạt, không clorua |
| van dao inox 304 tay quay PZ73X-10P | Inox 304 | Gioăng cao su | Wafer, PN10 | Theo catalogue | Nước thải, bột giấy ở nơi ẩm |
| van dao inox 316 tay quay PZ73W-10R | Inox 316 (CF8M) | Liền thân, kim loại | Wafer, PN10 | Theo catalogue | Dòng có clorua, nước muối |
| van dao thép mặt kín gốm PZ73TC-10C | Thép carbon WCB | Gốm (ceramic) | Wafer, PN10 | Theo catalogue | Bùn quặng, tro bay mài mòn mạnh |
| van dao inox 316 PN16 PZ73H-16R | Inox 316 | Inox Cr13 | Wafer, PN16 | Theo catalogue | Bùn có hạt ở áp cao hơn PN10 |
Mặt kín cao su và PTFE cho độ kín khít cao nhưng sợ hạt cứng và nhiệt cao. Mặt kín kim loại (Cr13, liền thân) và gốm chịu mài mòn, nhiệt cao hơn nhưng rò nhỏ. Với bùn, không ưu tiên độ kín tuyệt đối mà ưu tiên mặt kín không bị cứa hỏng.
Cách đọc mã van dao theo JB/T 308
Mã gồm các nhóm ký tự nối nhau, đọc theo tiêu chuẩn Trung Quốc JB/T 308. Lấy ví dụ PZ73H-10C.
- P: ký hiệu quen dùng cho van dao, van bùn.
- Z: van cổng.
- Không có chữ số truyền động: tay quay. 6 là khí nén, 9 là điện (ví dụ PZ673, PZ973).
- 7: kiểu kẹp wafer.
- 3: ty nổi, một tấm cổng song song.
- H: mặt kín inox Cr13. Các mã khác: X là cao su, F là PTFE, W là mặt kín gia công trên thân, TC là gốm.
- 10 hoặc 16: PN10 hoặc PN16.
- C: thân thép carbon WCB. P là inox 304 (CF8), R là inox 316 (CF8M).
Vì sao van dao hợp bùn, bột giấy, tro xỉ
Lưỡi mỏng cắt qua lớp bột giấy và bùn, gạt cặn ra khỏi đường trượt khi đóng. Van cổng nêm có đĩa dày và rãnh đáy, hạt rắn đọng lại và làm kẹt đĩa. Van dao có thân hẹp, không có khoang đọng ở đáy nên dòng chảy gần như thẳng.
Tro xỉ và bùn quặng mài mòn bề mặt kín. Vì vậy dòng này cần mặt kín cứng (Cr13, gốm), không phải gioăng mềm. Cao su chỉ phù hợp khi hạt mịn, không sắc.
Chọn vật liệu thân theo môi chất
Thép carbon WCB bền cơ học, hợp dòng trung tính và kiềm nhẹ, nhưng gỉ khi gặp ẩm kéo dài, axit hoặc nước muối. Inox 304 (CF8) chống gỉ trong nước và hóa chất nhẹ, nhưng bị rỗ khi có ion clorua. Inox 316 (CF8M) có 2–3% molypden nên chống rỗ clorua tốt hơn, dùng cho nước biển, nước muối.
Vật liệu thân và mặt kín được chọn độc lập. Thân inox không làm gioăng cao su chịu được hóa chất tốt hơn, và gioăng PTFE không bảo vệ thân thép khỏi axit mạnh. Cần xét cả hai theo tên môi chất, nồng độ và nhiệt độ.
| Môi chất | Hướng chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Nước thải trung tính, bột giấy | Gioăng cao su, thân WCB hoặc 304 | Gioăng mềm kín khít với hạt mịn |
| Axit, kiềm | Gioăng PTFE, cân nhắc thân inox | PTFE trơ hóa học, thân thép cần kiểm tra |
| Bùn, tro xỉ | Mặt kín Cr13 | Cứng, chịu mài mòn, chịu nhiệt cao hơn cao su |
| Bùn quặng, tro bay | Mặt kín gốm | Độ cứng cao, mòn chậm, cần lọc mảnh lớn |
| Nước muối, nước biển | Thân inox 316 | Molypden chống rỗ clorua |
| Bùn có hạt, áp trên 10 bar | Bản PN16 | Cấp áp 16 bar danh nghĩa |
Giới hạn khi dùng van tay quay lưỡi mỏng
- Không dùng để tiết lưu. Chỉ mở hết hoặc đóng hết.
- Không phải van cô lập nước sạch áp cao cần kín cả hai chiều. Khả năng kín theo chiều dòng chảy theo catalogue từng mã.
- Có nguy cơ rỉ qua packing ở cổ ty. Cần kiểm tra và thay packing định kỳ.
- Mặt kín kim loại rò nhỏ. Cần kín khít thì chọn mặt kín cao su hoặc PTFE.
- Thân thép carbon WCB không hợp axit, nước muối. Dùng bản inox.
So sánh van tay quay với khí nén và điện
Tay quay thích hợp van ít thao tác, DN nhỏ và trung bình, không có nguồn khí hay điện. DN lớn hoặc cần đóng mở nhiều lần mỗi ngày nên dùng khí nén (mã 6) hoặc điện (mã 9). Khí nén đóng mở nhanh, điện đóng mở chậm và giữ vị trí tốt hơn.
Mã vật liệu và mặt kín như H, X, F, W, TC giữ nguyên giữa các kiểu truyền động. Một mã PZ73H có bản PZ673H hoặc PZ973H tương ứng nếu nhà sản xuất cung cấp; Van nước Việt Nam xác nhận khi báo giá.
Câu hỏi thường gặp
Van dao tay quay dùng được ở DN lớn nhất là bao nhiêu?
Trong nhóm này, mã gioăng cao su PZ73X-10C có dải DN50 – DN700 và mã mặt kín Cr13 PZ73H-10C có dải DN50 – DN600. Các mã còn lại theo catalogue hãng, Van nước Việt Nam gửi kèm khi báo giá. DN lớn nên cân nhắc khí nén hoặc điện thay cho tay quay vì lực quay lớn.
Van dao có thay được van cổng thông thường không?
Không phải lúc nào cũng thay được. Van dao hợp dòng có hạt rắn, bùn, bột giấy. Nước sạch áp cao cần kín khít hai chiều vẫn nên dùng van cổng ty nổi hoặc ty chìm kín bằng gioăng mềm.
Chọn mã X, F, H hay W cho van dao tay quay?
Chọn theo môi chất. X (gioăng cao su) cho nước thải, bột giấy cần kín khít. F (PTFE) cho axit, kiềm. H (inox Cr13) và W (liền thân) cho dòng mài mòn hoặc nóng. TC (gốm) cho bùn quặng, tro bay mài mòn mạnh.
Mua van dao tay quay tại Van nước Việt Nam
Khi hỏi giá, gửi cho Van nước Việt Nam kích thước DN, áp suất làm việc, nhiệt độ, tên môi chất, tỷ lệ hạt rắn và tiêu chuẩn bích. Ghi số lượng và yêu cầu CO/CQ nếu có. Van nước Việt Nam giao hàng toàn quốc.
Địa chỉ Van nước Việt Nam tại Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng
