Van dao thép tay quay PZ73F-10C
- Trong kho:Còn hàng
- Danh mục:Van dao tay quay, Van dao
Hàng chính hãng 100%.
Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.
Bảo hành 12 Tháng.
Giá cạnh tranh.
Giao hàng nhanh toàn quốc.
Mô tả
Cập nhật lần cuối
Van dao thép pz73f-10c là van cổng dạng dao thân thép carbon WCB, lắp gioăng PTFE, kẹp wafer, PN10. Model thuộc nhóm van dao tay quay, dùng cho hóa chất. Dải kích thước và kích thước lắp đặt theo catalogue hãng, Van nước Việt Nam gửi kèm khi báo giá.
Thông số kỹ thuật van dao thép PZ73F-10C
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Model | PZ73F-10C |
| Loại van | Van cổng dạng dao (knife gate valve) |
| Vận hành | Tay quay |
| Kiểu ty | Ty nổi (rising stem) |
| Kết nối | Kẹp wafer (wafer) |
| Áp suất danh nghĩa | PN10 |
| Vật liệu thân | Thép carbon WCB |
| Gioăng kín | PTFE |
| Xuất xứ | Trung Quốc |
| Dải kích thước | Theo catalogue, Van nước Việt Nam gửi kèm khi báo giá |
Chữ F trong mã là gioăng PTFE (polytetrafluoroethylene). Mã hợp lệ theo cách đọc JB/T 308: P là van dao, Z là van cổng, 7 là kiểu kẹp wafer, 3 là ty nổi một tấm cổng song song, 10 là PN10, C là thân thép carbon WCB.
PN10 là cấp áp danh nghĩa 10 bar ở nhiệt độ thường, và giá trị này giảm khi nhiệt độ tăng. PTFE giãn nở nhiệt nhiều hơn thép, nên khe hở giữa gioăng và lưỡi đổi theo nhiệt độ. Cần nêu nhiệt độ vận hành khi đặt hàng.
Vật liệu và môi chất phù hợp
PTFE có cấu trúc chuỗi carbon bọc fluor, liên kết C–F bền nên trơ với hầu hết axit, kiềm và dung môi. Bề mặt có hệ số ma sát thấp, nên màng hóa chất và bột giấy ít bám. Cao su không có khả năng này: EPDM, NBR đều bị trương hoặc giòn trong nhiều loại hóa chất.
Điểm cần lưu ý là PTFE chỉ là gioăng. Thân WCB và các bộ phận thép tiếp xúc môi chất vẫn bị axit mạnh ăn mòn. Với hóa chất ăn mòn thân thép, chuyển sang thân inox.
- Dùng được: dung dịch kiềm, axit loãng đến trung bình tùy nồng độ, nước thải hóa chất, dung môi không ăn mòn thép.
- Không nên dùng: bùn mài mòn, hạt cứng (trầy PTFE); axit mạnh đậm đặc ăn mòn thép carbon; nhiệt độ vượt giới hạn PTFE theo catalogue.
Phiên bản khác cùng dòng
Nước thải trung tính không cần PTFE. Khi đó gioăng cao su PZ73X-10C có chi phí vật tư thấp hơn và cùng khả năng kín khít. Cao su hợp nước, nước thải và kiềm loãng, nên chỉ cần PTFE khi môi chất ăn mòn cao su.
Trong dòng PZ73, mã H dùng mặt kín Cr13 cho bùn mài mòn, mã TC dùng mặt kín gốm cho bùn quặng. Mã F phục vụ hóa chất và không phục vụ hạt rắn.
So sánh với model tương đương
Hóa chất ăn mòn cả thân thép thì chuyển lên van dao inox 316 PZ73W-10R. Mã này dùng thân inox 316 và mặt kín liền thân kim loại, bỏ được gioăng. Đổi lại, độ kín của mặt kín kim loại thấp hơn PTFE.
| Tiêu chí | PZ73F-10C | PZ73W-10R |
|---|---|---|
| Vật liệu thân | Thép carbon WCB | Inox 316 (CF8M) |
| Mặt kín | Gioăng PTFE | Kim loại, liền thân |
| Hóa chất ăn mòn thân thép | Không phù hợp | Phù hợp hơn |
| Độ kín | Cao hơn | Rò nhỏ |
Lắp đặt và bảo trì
- Siết bu lông bích theo thứ tự chéo, lực đều. PTFE chảy lạnh nên kiểm tra siết lại sau vài ngày vận hành đầu.
- Không dùng lực cơ học mạnh khi đóng van có cặn. Hạt cứng cứa PTFE và để lại vết rò.
- Không dùng van để tiết lưu.
- Xả sạch hóa chất khỏi đường ống trước khi tháo van để bảo vệ người thao tác.
- Kiểm tra packing ở cổ ty định kỳ. Hóa chất rỉ ra ngoài ăn mòn ty ren và thân thép.
Câu hỏi thường gặp
PTFE trong PZ73F-10C chịu được những hóa chất nào?
PTFE trơ với hầu hết axit, kiềm và dung môi. Ngoại lệ là kim loại kiềm nóng chảy và khí flo. Nhưng thân van và lưỡi vẫn là thép, nên phải kiểm tra phần thép tiếp xúc môi chất trước khi chọn.
PTFE có nhược điểm gì khi làm gioăng van dao?
PTFE mềm, biến dạng chậm dưới tải (chảy lạnh) và giãn nở nhiệt lớn. Hạt cứng làm trầy bề mặt PTFE nên không dùng cho bùn mài mòn. Giới hạn nhiệt theo catalogue.
PZ73F-10C có đủ cho axit đậm đặc không?
Chưa chắc. Gioăng PTFE chịu được axit đậm đặc, nhưng thân WCB thì không. Axit mạnh phải xét vật liệu thân, thường chuyển lên thân inox 316 hoặc vật liệu khác theo nồng độ và nhiệt độ.
Mua van dao thép PZ73F-10C tại Van nước Việt Nam
Khi hỏi giá, gửi cho Van nước Việt Nam tên hóa chất, nồng độ, nhiệt độ làm việc, kích thước DN, áp suất và tiêu chuẩn bích lắp ghép. Thông tin nồng độ giúp xác nhận thân thép có phù hợp hay phải chuyển sang inox. Ghi số lượng và yêu cầu CO/CQ nếu có. Van nước Việt Nam giao hàng toàn quốc.
Địa chỉ Van nước Việt Nam tại Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng
Đánh giá Van dao thép tay quay PZ73F-10C
-
Van cổng dao bằng thép điều khiển khí nén5.00 ngoài 53.290.000 -
Van dao inox điều khiển khí nén5.00 ngoài 51.500.000Giá gốc là: 1.500.000 .1.450.000 Giá hiện tại là: 1.450.000 . -
Van dao điều khiển điện5.00 ngoài 52.000.000Giá gốc là: 2.000.000 .1.750.000 Giá hiện tại là: 1.750.000 . -
Van dao thép tay quay PZ73H-10C0 ngoài 5 -
Van dao điều khiển khí nén5.00 ngoài 51.200.000Giá gốc là: 1.200.000 .1.100.000 Giá hiện tại là: 1.100.000 . -
Van dao inox 316 tay quay PZ73W-10R0 ngoài 5
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.