Van dao thép tay quay PZ73H-10C
- Trong kho:Còn hàng
- Danh mục:Van dao tay quay, Van dao
Hàng chính hãng 100%.
Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.
Bảo hành 12 Tháng.
Giá cạnh tranh.
Giao hàng nhanh toàn quốc.
Mô tả
Cập nhật lần cuối
Van dao thép pz73h-10c là van cổng dạng lưỡi dao, thân thép carbon WCB, mặt kín kim loại inox Cr13, lắp kẹp wafer, PN10. Model thuộc nhóm van dao tay quay, dùng cho bùn, tro xỉ và dòng có hạt mài mòn. Dải kích thước DN50 – DN600, xuất xứ Trung Quốc.
Thông số kỹ thuật van dao thép PZ73H-10C
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Model | PZ73H-10C |
| Loại van | Van cổng dạng dao (knife gate valve) |
| Vận hành | Tay quay |
| Kiểu ty | Ty nổi (rising stem) |
| Kết nối | Kẹp wafer (wafer) |
| Áp suất danh nghĩa | PN10 |
| Dải kích thước | DN50 – DN600 |
| Vật liệu thân | Thép carbon WCB |
| Mặt kín | Inox Cr13, kim loại |
| Xuất xứ | Trung Quốc |
| Kích thước lắp đặt | Theo catalogue, Van nước Việt Nam gửi kèm khi báo giá |
PN10 là cấp áp danh nghĩa 10 bar ở nhiệt độ thường. Nhiệt độ môi chất tăng thì áp làm việc cho phép giảm theo đường cong của vật liệu thân. Vì vậy cần báo cả áp lẫn nhiệt độ khi đặt hàng.
Cách đọc mã theo JB/T 308 như sau.
- P: ký hiệu quen dùng cho van dao, van bùn.
- Z: van cổng.
- Không có chữ số truyền động: vận hành tay quay (6 là khí nén, 9 là điện, ví dụ PZ673, PZ973).
- 7: kiểu kẹp wafer.
- 3: ty nổi, một tấm cổng song song.
- H: mặt kín inox Cr13.
- 10: PN10.
- C: thân thép carbon WCB.
Ty nổi (rising stem) đi lên khi mở van, nên phía trên van phải chừa khoảng trống bằng hành trình lưỡi. Đổi lại, nhìn vị trí ty là biết van đang mở hay đóng. Kẹp wafer (wafer) là thân mỏng nằm giữa hai mặt bích, bu lông bích kẹp lấy van; chiều dài lắp ngắn hơn kiểu bích đôi.
Cr13 là thép không gỉ martensit chứa khoảng 13% crom, tôi cứng được. Độ cứng cao giúp mặt kín chịu mài mòn tốt hơn inox 304, 316. Đổi lại, khả năng chống ăn mòn của Cr13 thấp hơn hai mác austenit đó.
Vật liệu và môi chất phù hợp
Lưỡi dao mỏng cắt qua bột giấy đặc, bùn và lớp cặn bám trên mặt kín khi đóng. Thân van không có khoang lõm như van cổng nêm, nên hạt rắn khó đọng lại làm kẹt đĩa. Đây là lý do nhóm van này dùng cho bùn, tro xỉ và nước thải có cặn.
Thép carbon WCB bền cơ học tốt nhưng bị gỉ khi tiếp xúc ẩm lâu, nước muối hoặc axit. Mặt kín Cr13 không bù được điểm này vì chỉ là một phần nhỏ của van. Vì thế model hợp với dòng trung tính hoặc kiềm nhẹ, không hợp với dòng ăn mòn.
- Dùng được: bùn thải, bùn quặng, tro xỉ, bột giấy đặc, nước thải có cặn, dòng có hạt mài mòn.
- Không nên dùng: nước sạch áp cao cần kín hai chiều; axit, nước biển, nước muối (thân WCB bị ăn mòn, dùng bản inox); môi chất không cho phép rò; điều tiết lưu lượng.
Phiên bản khác cùng dòng
Cần kín khít với nước thải không lẫn hạt cứng, dùng bản gioăng cao su PZ73X-10C. Gioăng cao su ép kín tốt hơn kim loại nhưng bị hạt cứng cắt, và giới hạn nhiệt theo loại cao su.
Bùn quặng có hạt cứng làm mòn mặt Cr13 nhanh thì chuyển sang mặt kín gốm PZ73TC-10C. Gốm cứng hơn Cr13 nhiều lần nên tuổi thọ mặt kín dài hơn, nhưng giòn và sợ va đập.
So sánh với model tương đương
| Tiêu chí | Mặt kín Cr13 (H) | Gioăng cao su (X) | Mặt kín gốm (TC) |
|---|---|---|---|
| Độ kín | Rò nhỏ, kim loại | Kín khít khi gioăng còn nguyên | Rò nhỏ, gốm |
| Chịu mài mòn | Tốt | Kém, hạt cứng cắt gioăng | Rất tốt |
| Giới hạn nhiệt | Theo vật liệu thân và packing | Theo loại cao su (EPDM, NBR) | Theo catalogue |
| Rủi ro chính | Rò khi có cặn trên mặt kín | Gioăng bị cắt, lão hóa | Nứt do va đập, sốc nhiệt |
| Môi chất điển hình | Bùn, tro xỉ | Nước thải, bột giấy | Bùn quặng, tro bay |
Mã H nằm giữa hai mã còn lại: chịu mài mòn hơn gioăng cao su, ít giòn hơn gốm, và chịu được nhiệt cao hơn gioăng mềm.
Lắp đặt và bảo trì
- Đặt van giữa hai mặt bích song song, siết bu lông theo thứ tự chéo để thân không bị vênh.
- Chừa khoảng trống phía trên cho hành trình ty nổi và lưỡi khi mở hết.
- Chỉ dùng ở vị trí mở hết hoặc đóng hết. Mở dở lưỡi bị hạt rắn va đập, mòn mép và rung.
- Với đường ít thao tác, đóng mở van định kỳ để cặn không đóng cứng quanh rãnh trượt.
- Xả hoặc súc cặn quanh lưỡi trước khi đóng nếu dòng nhiều bùn đặc.
- Kiểm tra packing ở cổ ty. Rỉ nước quanh packing là điểm hỏng thường gặp của van dao, xử lý bằng siết đều hoặc thay packing.
Câu hỏi thường gặp
Mã PZ73H-10C đọc như thế nào?
Theo cách đọc mã JB/T 308: P là ký hiệu quen dùng cho van dao, Z là van cổng, không có chữ số truyền động nghĩa là tay quay, 7 là kiểu kẹp wafer, 3 là ty nổi một tấm cổng song song. H là mặt kín inox Cr13, 10 là PN10 và C là thân thép carbon WCB.
Mặt kín Cr13 có kín tuyệt đối không?
Không. Mặt kín kim loại tiếp xúc kim loại luôn có một lượng rò nhỏ, nhất là khi trên mặt kín có cặn bùn. Model này được chọn vì chịu mài mòn, không phải vì độ kín. Cần kín khít thì dùng bản gioăng cao su hoặc PTFE.
Có dùng PZ73H-10C cho đường nước sạch áp cao được không?
Không nên. Van dao có lưỡi mỏng, kín bằng ép mặt kín và packing, không phù hợp để cô lập nước sạch áp cao cần kín cả hai chiều. Với nước sạch, van cổng ty nổi hoặc ty chìm kín bằng gioăng mềm cho kết quả ổn định hơn.
Mua van dao thép PZ73H-10C tại Van nước Việt Nam
Khi hỏi giá, gửi cho Van nước Việt Nam kích thước DN, áp suất làm việc, nhiệt độ, loại môi chất, tỷ lệ hạt rắn và tiêu chuẩn bích lắp ghép. Ghi rõ số lượng và yêu cầu CO/CQ nếu có. Van nước Việt Nam giao hàng toàn quốc.
Các kiểu vận hành khác (khí nén, điện) xem tại nhóm van cổng dao.
Địa chỉ Van nước Việt Nam tại Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng
Đánh giá Van dao thép tay quay PZ73H-10C
-
Van dao điều khiển khí nén lắp bích5.00 ngoài 51.290.000Giá gốc là: 1.290.000 .1.150.000 Giá hiện tại là: 1.150.000 . -
Van dao inox 304 tay quay PZ73W-10P0 ngoài 5 -
Van dao inox 304 tay quay PZ73X-10P0 ngoài 5 -
Van dao vuông điều khiển khí nén5.00 ngoài 52.450.000 -
Van dao thép tay quay PZ73F-10C0 ngoài 5 -
Van dao inox 316 PN16 PZ73H-16R0 ngoài 5
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.