Van dao

Van dao là van cổng có tấm chắn dạng lưỡi mỏng, trượt thẳng góc với dòng chảy để cắt qua bùn, bột giấy, tro xỉ và dòng có hạt rắn. Về cấu tạo đây là nhánh của van cổng (gate valve), khác ở lưỡi mỏng và thân hẹp, không có khoang đọng ở đáy. Danh mục gồm kiểu tay quay và kiểu khí nén, điện; xuất xứ Trung Quốc, mã đọc theo tiêu chuẩn JB/T 308.

Dòng chảy có hạt rắn làm hỏng van cổng nêm và van bi vì cặn đọng trong khoang đế. Lưỡi dao gạt cặn ra khi đóng, nên đây là loại van phổ biến ở nhà máy giấy, xử lý nước thải, tuyển quặng, nhiệt điện (tro xỉ).

Danh sách model van dao

Danh mục có 8 model tay quay kẹp wafer. Các kiểu khí nén và điện xem ở phần kiểu vận hành bên dưới.

Model Vật liệu thân Mặt kín Kết nối / áp Dải DN Ứng dụng chính
PZ73H-10C Thép carbon WCB Inox Cr13 Wafer, PN10 DN50 – DN600 Bùn, tro xỉ, hạt mài mòn
PZ73X-10C Thép carbon WCB Gioăng cao su Wafer, PN10 DN50 – DN700 Nước thải, bột giấy
PZ73F-10C Thép carbon WCB Gioăng PTFE Wafer, PN10 Theo catalogue Dòng hóa chất
PZ73W-10P Inox 304 (CF8) Liền thân, kim loại Wafer, PN10 Theo catalogue Dòng nóng hoặc có hạt, không clorua
PZ73X-10P Inox 304 Gioăng cao su Wafer, PN10 Theo catalogue Nước thải, bột giấy ở nơi ẩm
PZ73W-10R Inox 316 (CF8M) Liền thân, kim loại Wafer, PN10 Theo catalogue Dòng có clorua, nước muối
PZ73TC-10C Thép carbon WCB Gốm (ceramic) Wafer, PN10 Theo catalogue Bùn quặng, tro bay
PZ73H-16R Inox 316 Inox Cr13 Wafer, PN16 Theo catalogue Bùn có hạt ở áp cao hơn PN10

Thông số chi tiết từng model, gồm kích thước lắp đặt, theo catalogue hãng và được Van nước Việt Nam gửi kèm khi báo giá.

Chọn model theo thứ tự sau. Trước hết xác định môi chất và hạt rắn trong dòng, để chọn mặt kín. Sau đó xét ăn mòn (clorua, axit) để chọn vật liệu thân, rồi mới xét áp làm việc (PN10 hay PN16) và DN.

Cách chọn này tránh sai sót phổ biến: chọn theo giá hoặc theo kích thước trước, rồi phát hiện mặt kín không hợp môi chất sau vài tuần vận hành. Gioăng cao su cứa rách trong bùn quặng, và mặt kín Cr13 rò thấy rõ trong nước thải sạch cần kín khít.

Cách đọc mã theo JB/T 308

Theo cách đọc mã của tiêu chuẩn Trung Quốc JB/T 308, từng ký tự có nghĩa riêng. Ví dụ PZ73H-10C đọc như sau.

  • P: ký hiệu quen dùng cho van lưỡi dao, van bùn.
  • Z: van cổng.
  • Chữ số truyền động: không có là tay quay, 6 là khí nén, 9 là điện (ví dụ PZ673, PZ973).
  • 7: kiểu kẹp wafer. 3: ty nổi, một tấm cổng song song.
  • Chữ cái mặt kín: H là inox Cr13, X là cao su, F là PTFE, W là mặt kín gia công trên thân, TC là gốm.
  • 10 hoặc 16: PN10 hoặc PN16.
  • Chữ cái cuối: C là thép carbon WCB, P là inox 304 (CF8), R là inox 316 (CF8M).

Chọn mặt kín theo môi chất

Mặt kín quyết định van sống được bao lâu trên môi chất cụ thể. Gioăng cao su kín khít với nước thải, bột giấy, nhưng hạt cứng cứa rách, và nhiệt độ bị giới hạn theo loại cao su (EPDM hoặc NBR). PTFE trơ hóa học với hầu hết axit, kiềm nhưng mềm và dễ trầy.

Mặt kín kim loại (Cr13, liền thân) chịu hạt mài mòn và nhiệt cao hơn gioăng mềm. Cr13 là thép không gỉ martensit khoảng 13% crom, cứng nhưng chống ăn mòn kém hơn inox 316. Mặt kín gốm cứng hơn nữa, dành cho bùn quặng và tro bay, nhưng giòn và sợ va đập.

Thân cũng cần xét riêng. Thép carbon WCB không hợp axit, nước muối. Inox 304 bị rỗ khi có clorua, và inox 316 có 2–3% molypden chịu clorua tốt hơn.

Vì sao dạng lưỡi mỏng hợp bùn, bột giấy và tro xỉ

Lưỡi mỏng cắt qua lớp bột giấy và bùn khi đóng, rồi ép vào mặt kín. Thân hẹp không có khoang lõm ở đáy, nên hạt rắn không đọng lại làm kẹt đĩa như ở van cổng nêm. Dòng chảy khi mở hết gần như thẳng, ít cản dòng.

Tro xỉ và bùn quặng mài mòn nhanh các bề mặt trượt. Vì vậy loại này dùng mặt kín cứng, không dùng gioăng mềm. Chọn mặt kín theo độ cứng của hạt trong dòng chảy.

Giới hạn khi sử dụng

  • Chỉ mở hết hoặc đóng hết. Không dùng để tiết lưu, vì hạt rắn va vào mép lưỡi gây mòn và rung.
  • Không phải van cô lập nước sạch áp cao cần kín cả hai chiều, trừ khi catalogue ghi rõ khả năng kín từng chiều.
  • Packing ở cổ ty có nguy cơ rỉ. Cần kiểm tra, siết đều hoặc thay định kỳ.
  • Mặt kín kim loại hoặc gốm rò nhỏ. Cần kín khít hơn thì chọn gioăng cao su hoặc PTFE.
  • Lưỡi mỏng chịu chênh áp cao kém hơn đĩa dày của van cổng nêm. Với áp trên 10 bar cần chọn bản PN16.

Phân loại theo kiểu vận hành

Kiểu vận hành chọn theo DN, tần suất đóng mở và nhu cầu điều khiển từ xa.

Mỗi kiểu vận hành giữ cùng ký hiệu mặt kín và thân. Cần chọn đúng mặt kín theo môi chất trước, rồi chọn truyền động.

Câu hỏi thường gặp

Van dao khác van cổng thông thường ở điểm nào?

Cả hai đóng mở bằng tấm cổng trượt thẳng góc với dòng chảy. Van cổng nêm có đĩa dày, kín bằng ép nêm vào đế, và đáy có rãnh dễ đọng cặn. Loại này có lưỡi mỏng cắt qua bùn, bột giấy, thân hẹp không có khoang đọng nên hợp dòng có hạt rắn.

Loại van lưỡi mỏng có dùng được để cô lập nước sạch áp cao không?

Không nên. Lưỡi mỏng, mặt kín kim loại hoặc gioăng mềm kín bằng ép lưỡi, cùng packing ở cổ ty, đều không được thiết kế cho cô lập nước sạch áp cao cần kín cả hai chiều. Chỉ dùng khi catalogue ghi rõ khả năng kín từng chiều.

Khi nào nên chuyển từ tay quay sang khí nén hoặc điện?

Khi DN lớn làm lực quay tay quá nặng, khi van đóng mở nhiều lần mỗi ngày, hoặc khi cần điều khiển từ xa. Khí nén đóng mở nhanh và cần nguồn khí sạch, khô. Điện không cần khí nén nhưng đóng mở chậm hơn.

Mua van dao tại Van nước Việt Nam

Khi hỏi giá, gửi cho Van nước Việt Nam kích thước DN, áp suất làm việc, nhiệt độ, tên môi chất, tỷ lệ hạt rắn, kiểu vận hành và tiêu chuẩn bích. Ghi số lượng và yêu cầu CO/CQ nếu có. Van nước Việt Nam giao hàng toàn quốc.

Loại van này chỉ đóng hoặc mở hết. Cần điều tiết lưu lượng thì dùng van điều khiển bằng khí nén.

Địa chỉ Van nước Việt Nam tại Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.

V-ON VAN ỐNG NHỰA

Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng