Van dao
Hiển thị tất cả 14 kết quả
-
Van cổng dao bằng thép điều khiển khí nén3.290.000 -
Van dao điều khiển điệnGiá gốc là: 2.000.000 .1.750.000 Giá hiện tại là: 1.750.000 . -
Van dao điều khiển khí nénGiá gốc là: 1.200.000 .1.100.000 Giá hiện tại là: 1.100.000 . -
Van dao điều khiển khí nén lắp bíchGiá gốc là: 1.290.000 .1.150.000 Giá hiện tại là: 1.150.000 . -
Van dao inox 304 tay quay PZ73W-10P -
Van dao inox 304 tay quay PZ73X-10P -
Van dao inox 316 PN16 PZ73H-16R -
Van dao inox 316 tay quay PZ73W-10R -
Van dao inox điều khiển khí nénGiá gốc là: 1.500.000 .1.450.000 Giá hiện tại là: 1.450.000 . -
Van dao thép mặt kín gốm PZ73TC-10C -
Van dao thép tay quay PZ73F-10C -
Van dao thép tay quay PZ73H-10C -
Van dao thép tay quay PZ73X-10C -
Van dao vuông điều khiển khí nén2.450.000
Van dao là van cổng có tấm chắn dạng lưỡi mỏng, trượt thẳng góc với dòng chảy để cắt qua bùn, bột giấy, tro xỉ và dòng có hạt rắn. Về cấu tạo đây là nhánh của van cổng (gate valve), khác ở lưỡi mỏng và thân hẹp, không có khoang đọng ở đáy. Danh mục gồm kiểu tay quay và kiểu khí nén, điện; xuất xứ Trung Quốc, mã đọc theo tiêu chuẩn JB/T 308.
Dòng chảy có hạt rắn làm hỏng van cổng nêm và van bi vì cặn đọng trong khoang đế. Lưỡi dao gạt cặn ra khi đóng, nên đây là loại van phổ biến ở nhà máy giấy, xử lý nước thải, tuyển quặng, nhiệt điện (tro xỉ).
Danh sách model van dao
Danh mục có 8 model tay quay kẹp wafer. Các kiểu khí nén và điện xem ở phần kiểu vận hành bên dưới.
| Model | Vật liệu thân | Mặt kín | Kết nối / áp | Dải DN | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|---|---|
| PZ73H-10C | Thép carbon WCB | Inox Cr13 | Wafer, PN10 | DN50 – DN600 | Bùn, tro xỉ, hạt mài mòn |
| PZ73X-10C | Thép carbon WCB | Gioăng cao su | Wafer, PN10 | DN50 – DN700 | Nước thải, bột giấy |
| PZ73F-10C | Thép carbon WCB | Gioăng PTFE | Wafer, PN10 | Theo catalogue | Dòng hóa chất |
| PZ73W-10P | Inox 304 (CF8) | Liền thân, kim loại | Wafer, PN10 | Theo catalogue | Dòng nóng hoặc có hạt, không clorua |
| PZ73X-10P | Inox 304 | Gioăng cao su | Wafer, PN10 | Theo catalogue | Nước thải, bột giấy ở nơi ẩm |
| PZ73W-10R | Inox 316 (CF8M) | Liền thân, kim loại | Wafer, PN10 | Theo catalogue | Dòng có clorua, nước muối |
| PZ73TC-10C | Thép carbon WCB | Gốm (ceramic) | Wafer, PN10 | Theo catalogue | Bùn quặng, tro bay |
| PZ73H-16R | Inox 316 | Inox Cr13 | Wafer, PN16 | Theo catalogue | Bùn có hạt ở áp cao hơn PN10 |
Thông số chi tiết từng model, gồm kích thước lắp đặt, theo catalogue hãng và được Van nước Việt Nam gửi kèm khi báo giá.
Chọn model theo thứ tự sau. Trước hết xác định môi chất và hạt rắn trong dòng, để chọn mặt kín. Sau đó xét ăn mòn (clorua, axit) để chọn vật liệu thân, rồi mới xét áp làm việc (PN10 hay PN16) và DN.
Cách chọn này tránh sai sót phổ biến: chọn theo giá hoặc theo kích thước trước, rồi phát hiện mặt kín không hợp môi chất sau vài tuần vận hành. Gioăng cao su cứa rách trong bùn quặng, và mặt kín Cr13 rò thấy rõ trong nước thải sạch cần kín khít.
Cách đọc mã theo JB/T 308
Theo cách đọc mã của tiêu chuẩn Trung Quốc JB/T 308, từng ký tự có nghĩa riêng. Ví dụ PZ73H-10C đọc như sau.
- P: ký hiệu quen dùng cho van lưỡi dao, van bùn.
- Z: van cổng.
- Chữ số truyền động: không có là tay quay, 6 là khí nén, 9 là điện (ví dụ PZ673, PZ973).
- 7: kiểu kẹp wafer. 3: ty nổi, một tấm cổng song song.
- Chữ cái mặt kín: H là inox Cr13, X là cao su, F là PTFE, W là mặt kín gia công trên thân, TC là gốm.
- 10 hoặc 16: PN10 hoặc PN16.
- Chữ cái cuối: C là thép carbon WCB, P là inox 304 (CF8), R là inox 316 (CF8M).
Chọn mặt kín theo môi chất
Mặt kín quyết định van sống được bao lâu trên môi chất cụ thể. Gioăng cao su kín khít với nước thải, bột giấy, nhưng hạt cứng cứa rách, và nhiệt độ bị giới hạn theo loại cao su (EPDM hoặc NBR). PTFE trơ hóa học với hầu hết axit, kiềm nhưng mềm và dễ trầy.
Mặt kín kim loại (Cr13, liền thân) chịu hạt mài mòn và nhiệt cao hơn gioăng mềm. Cr13 là thép không gỉ martensit khoảng 13% crom, cứng nhưng chống ăn mòn kém hơn inox 316. Mặt kín gốm cứng hơn nữa, dành cho bùn quặng và tro bay, nhưng giòn và sợ va đập.
Thân cũng cần xét riêng. Thép carbon WCB không hợp axit, nước muối. Inox 304 bị rỗ khi có clorua, và inox 316 có 2–3% molypden chịu clorua tốt hơn.
Vì sao dạng lưỡi mỏng hợp bùn, bột giấy và tro xỉ
Lưỡi mỏng cắt qua lớp bột giấy và bùn khi đóng, rồi ép vào mặt kín. Thân hẹp không có khoang lõm ở đáy, nên hạt rắn không đọng lại làm kẹt đĩa như ở van cổng nêm. Dòng chảy khi mở hết gần như thẳng, ít cản dòng.
Tro xỉ và bùn quặng mài mòn nhanh các bề mặt trượt. Vì vậy loại này dùng mặt kín cứng, không dùng gioăng mềm. Chọn mặt kín theo độ cứng của hạt trong dòng chảy.
Giới hạn khi sử dụng
- Chỉ mở hết hoặc đóng hết. Không dùng để tiết lưu, vì hạt rắn va vào mép lưỡi gây mòn và rung.
- Không phải van cô lập nước sạch áp cao cần kín cả hai chiều, trừ khi catalogue ghi rõ khả năng kín từng chiều.
- Packing ở cổ ty có nguy cơ rỉ. Cần kiểm tra, siết đều hoặc thay định kỳ.
- Mặt kín kim loại hoặc gốm rò nhỏ. Cần kín khít hơn thì chọn gioăng cao su hoặc PTFE.
- Lưỡi mỏng chịu chênh áp cao kém hơn đĩa dày của van cổng nêm. Với áp trên 10 bar cần chọn bản PN16.
Phân loại theo kiểu vận hành
Kiểu vận hành chọn theo DN, tần suất đóng mở và nhu cầu điều khiển từ xa.
- van dao tay quay: đóng mở bằng tay quay và ty ren, không cần nguồn khí hay điện. Hợp van ít thao tác, DN nhỏ và trung bình.
- van dao điều khiển khí nén: xy lanh khí nén đóng mở nhanh, mã đọc có chữ số 6 (PZ673). Cần nguồn khí nén sạch, khô.
- van dao khí nén lắp bích: biến thể khí nén dùng kiểu nối bích thay cho kẹp wafer. Kích thước và áp theo catalogue.
- van dao inox khí nén: thân inox, dùng cho dòng ăn mòn thân thép carbon. Mác inox theo catalogue.
- van dao vuông điều khiển khí nén: kiểu cửa vuông (square port). Kích thước cửa theo catalogue.
- van cổng dao thép khí nén: thân thép, vận hành khí nén, cho dòng trung tính có hạt rắn.
- van dao điện: motor điện, mã đọc có chữ số 9 (PZ973). Không cần khí nén nhưng đóng mở chậm hơn khí nén.
Mỗi kiểu vận hành giữ cùng ký hiệu mặt kín và thân. Cần chọn đúng mặt kín theo môi chất trước, rồi chọn truyền động.
Câu hỏi thường gặp
Van dao khác van cổng thông thường ở điểm nào?
Cả hai đóng mở bằng tấm cổng trượt thẳng góc với dòng chảy. Van cổng nêm có đĩa dày, kín bằng ép nêm vào đế, và đáy có rãnh dễ đọng cặn. Loại này có lưỡi mỏng cắt qua bùn, bột giấy, thân hẹp không có khoang đọng nên hợp dòng có hạt rắn.
Loại van lưỡi mỏng có dùng được để cô lập nước sạch áp cao không?
Không nên. Lưỡi mỏng, mặt kín kim loại hoặc gioăng mềm kín bằng ép lưỡi, cùng packing ở cổ ty, đều không được thiết kế cho cô lập nước sạch áp cao cần kín cả hai chiều. Chỉ dùng khi catalogue ghi rõ khả năng kín từng chiều.
Khi nào nên chuyển từ tay quay sang khí nén hoặc điện?
Khi DN lớn làm lực quay tay quá nặng, khi van đóng mở nhiều lần mỗi ngày, hoặc khi cần điều khiển từ xa. Khí nén đóng mở nhanh và cần nguồn khí sạch, khô. Điện không cần khí nén nhưng đóng mở chậm hơn.
Mua van dao tại Van nước Việt Nam
Khi hỏi giá, gửi cho Van nước Việt Nam kích thước DN, áp suất làm việc, nhiệt độ, tên môi chất, tỷ lệ hạt rắn, kiểu vận hành và tiêu chuẩn bích. Ghi số lượng và yêu cầu CO/CQ nếu có. Van nước Việt Nam giao hàng toàn quốc.
Loại van này chỉ đóng hoặc mở hết. Cần điều tiết lưu lượng thì dùng van điều khiển bằng khí nén.
Địa chỉ Van nước Việt Nam tại Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.
Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng