Bảng tra độ dày ống thép theo SCH: SCH10, SCH40, SCH80 (DN15–DN300)

04/11/2026 KIÊN NGUYỄN 5 PHÚT ĐỌC 1.001 LƯỢT XEM 0 BÌNH LUẬN
5/5 (100 BÌNH CHỌN)

Khi mua ống thép, cút hàn, tê hàn, bạn sẽ gặp các ký hiệu SCH10, SCH40, SCH80. Đây là cách gọi độ dày thành ống theo tiêu chuẩn Mỹ. Chọn sai SCH thì phụ kiện hàn không khớp với ống, hoặc đường ống không chịu được áp lực thiết kế. Bài viết giải thích SCH là gì và cung cấp bảng tra độ dày ống thép theo SCH từ DN15 đến DN300.

SCH là gì?

SCH (Schedule) là số hiệu độ dày thành ống theo tiêu chuẩn ASME B36.10M (ống thép cacbon, thép hợp kim) và ASME B36.19M (ống inox). Số SCH càng lớn thì thành ống càng dày, ống chịu áp lực càng cao.

  • Cùng một kích thước danh nghĩa, đường kính ngoài (OD) không đổi dù SCH khác nhau. SCH tăng thì thành ống dày vào phía trong, đường kính trong nhỏ lại.
  • Cùng một số SCH, ống càng lớn thì thành càng dày (ví dụ SCH40 DN15 dày 2,77 mm, SCH40 DN100 dày 6,02 mm).
  • Ống inox theo B36.19M dùng ký hiệu có chữ S: SCH10S, SCH40S, SCH80S. Ở các cỡ thông dụng đến DN250, độ dày SCH40S, SCH80S bằng SCH40, SCH80 của ống thép.

Ngoài SCH còn có cách gọi theo trọng lượng: STD (standard), XS (extra strong), XXS. Đến DN250, STD trùng SCH40 và XS trùng SCH80.

Bảng tra độ dày ống thép SCH10, SCH40, SCH80

Đơn vị: mm. Khối lượng tính cho ống thép cacbon, đơn vị kg/m.

DNInch (NPS)Đường kính ngoài (mm)SCH10SCH40SCH80Khối lượng SCH40 (kg/m)
DN151/2″21,32,112,773,731,27
DN203/4″26,72,112,873,911,69
DN251″33,42,773,384,552,50
DN321-1/4″42,22,773,564,853,39
DN401-1/2″48,32,773,685,084,05
DN502″60,32,773,915,545,44
DN652-1/2″73,03,055,167,018,63
DN803″88,93,055,497,6211,29
DN1004″114,33,056,028,5616,07
DN1255″141,33,406,559,5321,77
DN1506″168,33,407,1110,9728,26
DN2008″219,13,768,1812,7042,55
DN25010″273,04,199,2715,0960,29
DN30012″323,84,5710,3117,4879,70

Số liệu theo ASME B36.10M. Ống sản xuất theo tiêu chuẩn khác (BS, JIS, TCVN cho ống thép mạ kẽm) có đường kính ngoài và độ dày khác một chút, cần xem catalogue nhà sản xuất. Đối chiếu DN với đường kính ngoài theo nhiều tiêu chuẩn xem bảng quy đổi DN sang mm.

SCH20 là gì?

Trong ASME B36.10M, SCH20 chỉ được quy định từ DN200 (8″) trở lên, dày 6,35 mm cho các cỡ DN200 đến DN300. Trên thị trường Việt Nam, “SCH20” đôi khi được dùng để gọi chung ống, phụ kiện thành mỏng hơn SCH40, nên khi đặt hàng cần hỏi rõ độ dày thực tế bằng mm. Xem ví dụ phụ kiện theo SCH20, SCH40 tại bài cút hàn mạ kẽm.

Công thức tính khối lượng ống thép

Khối lượng 1 mét ống thép cacbon:

M (kg/m) = (D − t) × t × 0,02466

  • D: đường kính ngoài (mm)
  • t: độ dày thành ống (mm)

Ví dụ ống DN50 SCH40: (60,3 − 3,91) × 3,91 × 0,02466 ≈ 5,44 kg/m. Với ống inox, nhân thêm khoảng 1,01–1,02 do khối lượng riêng inox lớn hơn thép cacbon một chút.

Chọn SCH nào cho đường ống?

Ứng dụngĐộ dày thường dùng
Ống inox nước sạch, thực phẩm, áp thấpSCH10S
Cấp nước, PCCC, khí nén, hơi áp trung bìnhSCH40 (STD)
Hơi nóng áp cao, dầu, khí, hệ thống chịu va đập, búa nướcSCH80 (XS) trở lên
Ống có tiện renTối thiểu SCH40, vì tiện ren làm mỏng thành ống

Độ dày cần thiết thực tế phụ thuộc áp suất, nhiệt độ, vật liệu và hệ số an toàn theo tiêu chuẩn thiết kế (như ASME B31.1, B31.3). Bảng trên chỉ để định hướng; với hệ thống áp lực cao cần kỹ sư tính toán.

Phụ kiện hàn (cút, tê, côn) phải cùng SCH với ống để mép hàn khớp nhau và đảm bảo khả năng chịu áp đồng đều. Chọn phụ kiện theo từng bước xem bài cách chọn phụ kiện đường ống. Sản phẩm tham khảo: phụ kiện côn, tê, cút.

Câu hỏi thường gặp

SCH40 dày bao nhiêu mm?

Tùy kích thước ống. Ví dụ SCH40 DN15 dày 2,77 mm, DN50 dày 3,91 mm, DN100 dày 6,02 mm, DN200 dày 8,18 mm. SCH là số hiệu, không phải một độ dày cố định.

SCH40 và SCH40S có giống nhau không?

SCH40 theo ASME B36.10M dùng cho ống thép, SCH40S theo ASME B36.19M dùng cho ống inox. Ở các cỡ thông dụng đến DN250 độ dày bằng nhau; ở cỡ DN300, SCH40S mỏng hơn SCH40.

Ống SCH80 có đường kính ngoài lớn hơn SCH40 không?

Không. Cùng kích thước danh nghĩa, đường kính ngoài như nhau. SCH80 dày hơn vào phía trong nên đường kính trong nhỏ hơn.

Cút hàn SCH40 có hàn với ống SCH80 được không?

Không nên. Độ dày khác nhau làm mép hàn lệch, mối hàn khó đạt chất lượng và chỗ mỏng hơn sẽ là điểm yếu chịu áp. Nên chọn phụ kiện cùng SCH với ống.

Cần tư vấn chọn ống và phụ kiện?

Gửi cho Van Nước Việt Nam (Viva) kích thước, áp suất, lưu chất và kiểu nối, đội kỹ thuật sẽ tư vấn độ dày ống, phụ kiện phù hợp và báo giá. Gọi hoặc nhắn Zalo 0969 916 835, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Xem thêm tài liệu tra cứu tại bài thông số tiêu chuẩn mặt bích JIS, DIN, BS, ANSI.

Ảnh đại diện Kiên Nguyễn

Content Writer tại Van Nước Việt Nam

Viết một bình luận