Van bướm nhôm khí nén tuyến tính Tomoe 700Z-7E + positioner

V-ON CAM KẾT

Hàng chính hãng 100%.

Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.

Bảo hành 12 Tháng.

Giá cạnh tranh.

Giao hàng nhanh toàn quốc.

Mô tả

Cập nhật lần cuối

Van bướm nhôm khí nén tuyến tính Tomoe 700Z-7E + positioner là cấu hình điều tiết lưu lượng trên van bướm wafer thân nhôm ADC12: xi lanh khí nén tác động kép 7E nhận tín hiệu analog (ví dụ 4–20 mA) qua positioner để đặt góc mở đĩa. Model nằm trong dòng van bướm Tomoe gắn xi lanh khí nén, DN40–DN300. Positioner là phụ kiện chọn thêm, cấu hình cần xác nhận với Van nước Việt Nam.

Van bướm nhôm khí nén tuyến tính Tomoe 700Z-7E + positioner lắp xi lanh khí nén
Van bướm Tomoe 700Z điều tiết bằng khí nén

Thông số kỹ thuật Van bướm nhôm khí nén tuyến tính Tomoe 700Z-7E + positioner

Thông số Giá trị
Model 700Z-7E + positioner (điều tiết)
Kiểu van Wafer, đệm đàn hồi
Cỡ DN DN40–DN300
Thân Nhôm đúc ADC12
Đĩa SCS13 (CF8), SCS14 (CF8M) hoặc PPS (DN40–200)
Trục SUS420J2
Gioăng EPDM tiêu chuẩn, NBR tùy chọn
Áp làm việc tối đa 1,0 MPa (thử vỏ 1,5 MPa, thử kín 1,1 MPa khí)
Nhiệt độ EPDM −20…+120 °C, dùng liên tục 0…70 °C
Vận hành Xi lanh tác động kép 7E + positioner, tín hiệu analog (ví dụ 4–20 mA)

Số liệu thân van lấy từ catalogue dòng 700Z của TOMOE. Dải tín hiệu, nguồn khí cấp và thời gian đáp ứng của positioner theo cấu hình đặt hàng, xác nhận khi đặt hàng.

Vật liệu và khả năng chịu môi chất

Gioăng EPDM không phân cực, mạch chính no nên bền với nước nóng, hơi và ozone. Với dầu khoáng, EPDM hấp thụ hydrocarbon và trương nở, nên đường có dầu cần gioăng NBR tùy chọn (−10…+80 °C, liên tục 0…60 °C).

EPDM dùng liên tục ở 0…70 °C, dù dải làm việc là −20…+120 °C. Ở nhiệt độ cao kéo dài, cao su lão hóa nhiệt và biến dạng dư khi nén tăng, lực ép lên đĩa giảm và độ kín kém đi.

Thân ADC12 (Al–Si–Cu) nhẹ nhưng có cặp điện hóa nội tại, không phù hợp nước biển. Đĩa SCS14 (CF8M) có 2–3% molypden nên chống rỗ clorua tốt hơn SCS13 (CF8). Đĩa PPS (DN40–200) là nhựa kỹ thuật, không ăn mòn điện hóa.

Đặc tính lưu lượng và dải mở sử dụng khi điều tiết

Van bướm không điều tiết tuyến tính theo góc mở. Gần đóng, diện tích lưu thông nhỏ và lưu lượng thay đổi chậm. Ở giữa dải, lưu lượng tăng nhanh theo góc. Gần mở hết, lưu lượng gần như không tăng thêm vì đĩa nằm dọc dòng chảy.

Vì vậy dải điều tiết ổn định thường nằm khoảng giữa hành trình, không phải toàn bộ 0–90°. Dải cụ thể phụ thuộc cỡ van và chênh áp, cần tính Cv/Kv theo lưu lượng và tổn thất áp cho phép. Ở góc mở rất nhỏ, đĩa ép vào gioăng, ma sát lớn và vị trí dễ giật. Positioner đo góc thực để bù sai lệch.

Vì sao Van bướm nhôm khí nén tuyến tính Tomoe 700Z-7E + positioner dùng tác động kép

Ở xi lanh tác động kép, khí cấp cả hai phía piston. Positioner điều chỉnh chênh áp giữa hai buồng để giữ góc mở theo tín hiệu. Hai buồng khí tạo độ cứng vị trí, không chịu lực lò xo thay đổi theo hành trình như bản tác động đơn, nên van ít trôi khi tải thay đổi.

Ký hiệu 7E là xi lanh khí nén tác động kép DN40–300. Khi mất khí, van giữ vị trí cuối thay vì tự đóng. Nếu quy trình cần tự đóng khi mất khí, chọn bản 7G và xác nhận cấu hình với Van nước Việt Nam.

Ứng dụng của Van bướm nhôm khí nén tuyến tính Tomoe 700Z-7E + positioner

  • Nên dùng: điều tiết lưu lượng nước sạch, nước làm mát, nước lạnh theo tín hiệu analog từ PLC hoặc bộ điều khiển.
  • Nên dùng: đường ống cần chênh áp thấp ở vị trí mở lớn, cỡ lớn, không gian hẹp nhờ kiểu wafer.
  • Không nên dùng: nước biển hoặc nước nhiễm clorua cao với thân ADC12.
  • Không nên dùng: điều tiết ở góc mở rất nhỏ trong thời gian dài, dễ gây mòn gioăng và giật.
  • Không nên dùng: môi chất bột, độ nhớt cao hoặc khí; cân nhắc dòng 700G bản Heavy duty.

Phiên bản khác cùng dòng

Ở vị trí ít thao tác, van cánh bướm Tomoe 700Z-1T (tay gạt có khóa, DN150) có chi phí thấp hơn và không cần kéo đường khí. Nếu điều tiết bằng điện, 700Z-4I bản Control có Micom, servo hoặc biến trở thay cho xi lanh khí nén.

So sánh với model tương đương

700Z-7E kèm positioner khác bản 700Z-4I Control ở nguồn năng lượng: khí nén so với điện 1 pha. Khác 700G-7E ở thân nhôm thay cho gang cầu FCD450, nhẹ hơn nhưng ít phù hợp môi chất bột hay nhớt. Cùng phân khúc khí nén có EM-FLOW EMPB-PSW, thân inox, xuất xứ Đài Loan; thông số khác cần đối chiếu theo catalogue của hãng đó.

Lắp đặt và bảo trì van điều tiết

  • Lắp van giữa hai mặt bích JIS 5K/10K, ASME 125/150, DIN PN10 hoặc BS4504 PN10; chiều dài lắp JIS B 2002 series 46.
  • Cấp khí khô, sạch và lọc cho xi lanh và positioner; ẩm và bụi làm positioner kẹt.
  • Đấu tín hiệu analog đúng cực, hiệu chỉnh điểm 0% và 100% theo hướng dẫn của positioner.
  • Chạy thử toàn hành trình khi chưa có áp, kiểm tra góc mở theo tín hiệu.
  • Định kỳ kiểm tra rò khí ở ống nối, độ trôi vị trí và độ kín gioăng.

Câu hỏi thường gặp

Positioner nhận tín hiệu gì?

Điều tiết theo tín hiệu analog, ví dụ 4–20 mA. Loại positioner và dải tín hiệu xác nhận khi đặt hàng.

Van bướm nhôm khí nén tuyến tính Tomoe 700Z-7E + positioner có đóng kín hoàn toàn không?

Gioăng EPDM đệm đàn hồi cho độ kín với áp thử kín 1,1 MPa khí. Khi mất khí, van giữ vị trí cuối.

Có thể điều tiết toàn hành trình 0–90° không?

Không nên. Dải ổn định nằm quanh giữa hành trình, xác định bằng tính Cv/Kv.

Mua Van bướm nhôm khí nén tuyến tính Tomoe 700Z-7E + positioner tại Van nước Việt Nam

Để báo giá, gửi cho Van nước Việt Nam: cỡ DN, áp suất, lưu chất, nhiệt độ, tiêu chuẩn mặt bích, lưu lượng điều tiết, tín hiệu điều khiển, số lượng. Cần model khác cỡ hoặc khác kiểu vận hành, tham khảo các dòng van bướm Tomoe.

Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

V-ON VAN ỐNG NHỰA

Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
0.0★
ĐÁNH GIÁ TRUNG BÌNH
5★
0% | 0 đánh giá
4★
0% | 0 đánh giá
3★
0% | 0 đánh giá
2★
0% | 0 đánh giá
1★
0% | 0 đánh giá

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.