Van điện từ có hàng trăm mã khác nhau về vật liệu, kích thước, điện áp, áp suất. Chọn theo cỡ ống và giá rẻ nhất là cách nhanh nhất để van kêu rè, rò rỉ hoặc cháy coil sau vài tháng. Bài viết hướng dẫn cách chọn van điện từ qua 7 thông số cần xác định trước khi mua, kèm bảng tóm tắt để gửi yêu cầu báo giá.
1. Lưu chất: chọn vật liệu thân van
| Vật liệu thân | Lưu chất phù hợp | Lưu ý |
|---|---|---|
| Đồng | Nước sạch, khí nén, dầu nhẹ, gas | Phổ biến, giá hợp lý; không dùng cho hóa chất ăn mòn đồng, nước muối |
| Inox 304, 316 | Thực phẩm, nước nóng, hơi, hóa chất nhẹ | Bền, sạch; inox 316 chịu ăn mòn tốt hơn |
| Nhựa PVC, UPVC | Axit, kiềm, nước biển, nước xử lý | Chịu hóa chất tốt, giới hạn nhiệt độ và áp suất thấp hơn kim loại |
| Gang | Nước, nước thải cỡ lớn | Thường kiểu mặt bích, kích thước lớn |
Tham khảo: van điện từ đồng, van điện từ inox, van điện từ bằng nhựa. Với axit, kiềm, dung môi, xem kỹ bài van điện từ chịu hóa chất.
2. Nhiệt độ: chọn vật liệu gioăng, màng
Màng và gioăng quyết định van chịu được nhiệt độ bao nhiêu. Giá trị dưới đây chỉ để tham khảo, cần đối chiếu catalogue từng hãng:
- NBR: nước thường, khí nén, dầu. Phù hợp nhiệt độ thấp đến trung bình.
- EPDM: nước nóng, nước có clo. Không dùng cho dầu.
- Viton (FKM): dầu nóng, nhiều loại hóa chất, nhiệt độ cao hơn NBR.
- PTFE: hơi nóng, hóa chất mạnh. Van hơi thường dùng kiểu piston với gioăng PTFE.
Tham khảo: van điện từ nước nóng, van điện từ hơi nóng.
3. Áp suất: tối đa và tối thiểu
Áp suất làm việc tối đa của van phải lớn hơn áp suất cao nhất của hệ thống. Thông số dễ bị bỏ qua hơn là áp suất tối thiểu:
- Van tác động gián tiếp dùng chính áp lực lưu chất để mở màng, cần chênh áp tối thiểu (thường khoảng 0,3–0,5 bar). Phù hợp đường ống có áp: nước máy, bơm tăng áp, khí nén.
- Van tác động trực tiếp mở được từ 0 bar, nhưng thường chỉ có cỡ nhỏ hoặc áp suất làm việc thấp hơn.
- Van bán trực tiếp kết hợp cả hai: mở từ 0 bar, kích thước lớn hơn. Phù hợp nước chảy từ bồn mái.
Cơ chế ba kiểu tác động xem bài nguyên lý hoạt động của van điện từ.
4. Kích thước và lưu lượng
Kích thước kết nối thường chọn bằng cỡ ống. Tuy nhiên, đường kính lỗ thông bên trong van (orifice) có thể nhỏ hơn nhiều so với cỡ ren. Khi lưu lượng quan trọng, hãy so sánh hệ số lưu lượng Kv (hoặc Cv) trên catalogue thay vì chỉ nhìn cỡ ren. Van quá nhỏ gây tụt áp lớn; van gián tiếp quá lớn so với lưu lượng thực tế có thể đóng mở không ổn định.
5. Trạng thái mặc định: thường đóng hay thường mở
Chọn theo trạng thái van cần có khi mất điện và trạng thái van giữ lâu nhất trong ngày. Phân tích chi tiết tại bài van điện từ thường đóng và thường mở.
6. Điện áp, chu kỳ làm việc và cấp bảo vệ
- Điện áp: chọn theo nguồn có sẵn và thiết bị điều khiển. 220V AC cho công tắc, hẹn giờ dân dụng; 24V DC cho PLC, tủ điều khiển; 12V DC cho hệ thống dùng ắc quy, pin mặt trời.
- Chu kỳ làm việc: nếu coil cần cấp điện liên tục nhiều giờ, chọn coil chịu 100% chu kỳ làm việc.
- Cấp bảo vệ: lắp ngoài trời, nơi ẩm ướt chọn IP65 trở lên, giắc có gioăng chống nước.
Cách đấu điện từng loại xem bài cách đấu dây và lắp đặt van điện từ.
7. Kiểu kết nối
- Nối ren: phổ biến đến khoảng DN50.
- Mặt bích: từ DN50 trở lên, đường ống công nghiệp. Tham khảo van điện từ mặt bích.
- Clamp vi sinh: thực phẩm, đồ uống, dược phẩm.
Khi nào không nên dùng van điện từ?
Van điện từ đóng mở nhanh, phản hồi tức thì, nhưng không phải lúc nào cũng là lựa chọn tốt nhất. Với đường ống cỡ lớn, nước nhiều cặn, áp suất rất thấp hoặc cần tổn thất áp nhỏ, van bi điều khiển điện thường phù hợp hơn. Xem so sánh tại bài so sánh van điện từ và van bi điều khiển điện.
Bảng thông tin cần gửi khi hỏi báo giá
| Thông số | Ví dụ |
|---|---|
| Lưu chất | Nước sạch, khí nén, hơi, dầu, hóa chất (ghi tên, nồng độ) |
| Nhiệt độ lưu chất | 30°C, 90°C, 150°C |
| Áp suất làm việc (min – max) | 0,5 – 6 bar |
| Kích thước, kiểu nối | Ren DN25, bích DN80 |
| Trạng thái mặc định | Thường đóng (NC) / thường mở (NO) |
| Điện áp | 220V AC, 24V DC, 12V DC |
| Thời gian cấp điện | Vài phút mỗi lần / liên tục cả ngày |
| Vị trí lắp | Trong nhà, ngoài trời, môi trường dễ cháy nổ |
Câu hỏi thường gặp
Van điện từ nước dùng loại đồng hay inox tốt hơn?
Với nước sạch dân dụng, van đồng đáp ứng tốt và giá hợp lý. Chọn inox khi lưu chất là nước nóng, thực phẩm, nước có tính ăn mòn nhẹ hoặc yêu cầu vệ sinh cao.
Nước từ bồn mái chảy xuống nên chọn van điện từ loại nào?
Nên chọn van tác động trực tiếp hoặc bán trực tiếp, loại hoạt động từ 0 bar. Van gián tiếp có thể không mở được vì áp lực nước từ bồn mái thường rất thấp.
Van điện từ có dùng cho hơi nóng được không?
Được, nhưng phải chọn dòng chuyên dụng cho hơi, thường thân đồng hoặc inox, kiểu piston, gioăng PTFE. Không dùng van nước thông thường màng NBR cho hơi nóng.
Chọn van điện từ cùng cỡ ống có đủ lưu lượng không?
Phần lớn trường hợp là đủ với nước dân dụng. Với hệ thống cần lưu lượng chính xác, hãy so sánh hệ số Kv của van với lưu lượng yêu cầu, vì lỗ thông bên trong có thể nhỏ hơn cỡ ren.
Cần tư vấn chọn van điện từ?
Gửi bảng thông số ở trên cho Van Nước Việt Nam (Viva), đội kỹ thuật sẽ đề xuất mã van điện từ phù hợp và báo giá. Gọi hoặc nhắn Zalo 0969 916 835, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Xem tổng hợp tài liệu tại bài các loại van điện từ.