Catalogue van là tài liệu kỹ thuật của hãng, gồm thông số, vật liệu, bản vẽ và bảng kích thước của từng model. Đọc đúng catalogue giúp chọn van lắp vừa đường ống, chịu được áp lực, nhiệt độ của hệ thống và tránh đặt nhầm hàng. Bài viết hướng dẫn cách đọc catalogue van theo từng phần thường gặp.
Catalogue van gồm những phần nào?
| Phần | Nội dung | Dùng để |
|---|---|---|
| Tên model, mô tả | Mã model, kiểu van, kiểu kết nối, kiểu vận hành | Xác định đúng loại van cần mua |
| Thông số kỹ thuật (specification) | Áp lực, nhiệt độ, lưu chất, tiêu chuẩn thiết kế, thử nghiệm | Kiểm tra van có phù hợp hệ thống |
| Bảng vật liệu (material list) | Vật liệu từng bộ phận theo số thứ tự trên bản vẽ | Chọn vật liệu theo lưu chất |
| Bản vẽ và bảng kích thước (dimensions) | Chiều dài, chiều cao, đường kính mặt bích, lỗ bu lông, trọng lượng | Kiểm tra lắp đặt, không gian thao tác |
| Đồ thị áp suất – nhiệt độ, hệ số Cv/Kv | Giới hạn làm việc, khả năng lưu thông | Chọn van cho nhiệt độ cao, tính toán lưu lượng |
Đọc tên model và mô tả
Mã model thường mã hóa cấp áp lực, vật liệu và kiểu van. Ví dụ ở nhiều hãng Nhật, chữ số đầu như “10” chỉ cấp áp lực 10K; ở hãng khác, ký hiệu “PN16” ghi rõ trong tên. Phần mô tả cho biết:
- Kiểu van: van cổng ty nổi hay ty chìm, van bướm wafer hay lug hay hai mặt bích.
- Kiểu kết nối: nối ren, mặt bích, hàn. Xem các kiểu kết nối van.
- Kiểu vận hành: tay gạt, tay quay, hộp số, khí nén, điện.
Đọc thông số áp lực, nhiệt độ
- Cấp áp lực danh định: PN10, PN16 (theo bar), 10K, 20K (theo JIS, KS), Class 150, 300 (theo ANSI). Xem PN là gì.
- Áp suất làm việc tối đa: phụ thuộc nhiệt độ. Catalogue thường có bảng hoặc đồ thị áp suất – nhiệt độ: nhiệt độ càng cao, áp suất cho phép càng giảm.
- Áp suất thử: áp suất thử thân (shell test) thường khoảng 1,5 lần áp suất danh định; áp suất thử kín (seat test) khoảng 1,1 lần. Đây là áp suất thử tại nhà máy, không phải áp suất vận hành.
- Dải nhiệt độ: thường bị giới hạn bởi vật liệu gioăng, ví dụ EPDM, NBR, PTFE. Xem so sánh cao su EPDM, NBR, Viton.
Đọc bảng vật liệu
Bảng vật liệu đánh số từng bộ phận theo bản vẽ mặt cắt. Các mác vật liệu thường gặp:
| Ký hiệu trong catalogue | Vật liệu |
|---|---|
| FC200, GG25, ASTM A126 | Gang xám |
| FCD450, GGG40, GGG50, ASTM A536 | Gang cầu (gang dẻo) |
| SCS13, CF8 | Inox đúc tương đương 304 |
| SCS14, CF8M | Inox đúc tương đương 316 |
| SCPH2, WCB | Thép carbon đúc |
| BC6, CAC406 | Đồng thanh đúc (bronze) |
| EPDM, NBR, PTFE | Gioăng, đệm làm kín |
So sánh vật liệu thân van xem tại gang cầu và gang xám và inox 304 và inox 316.
Đọc bản vẽ và bảng kích thước
Bảng kích thước liệt kê theo từng cỡ DN (hoặc inch). Các ký hiệu thường gặp:
- L (face to face): chiều dài lắp đặt giữa hai mặt bích. Quan trọng khi thay van cũ bằng van hãng khác.
- H: chiều cao từ tâm đường ống đến đỉnh tay quay; với van cổng ty nổi, có thể ghi thêm chiều cao khi mở hết.
- D, C (PCD), n – h: đường kính ngoài mặt bích, đường kính vòng tâm lỗ bu lông, số lỗ và đường kính lỗ bu lông. Đối chiếu với bảng tra tiêu chuẩn mặt bích.
- W hoặc d0: đường kính tay quay hoặc chiều dài tay gạt, cần cho không gian thao tác.
- Weight: trọng lượng, dùng khi tính giá đỡ đường ống và vận chuyển.
Quy đổi DN sang mm, inch xem tại bảng quy đổi DN sang mm.
Hệ số lưu lượng Cv, Kv
Với van điều khiển và van bướm, catalogue thường có hệ số Cv (theo gallon/phút, psi) hoặc Kv (theo m³/h, bar) ở các độ mở. Hệ số càng lớn, van cho lưu chất đi qua càng nhiều ở cùng chênh áp. Kv ≈ 0,865 × Cv. Đây là dữ liệu để chọn cỡ van điều khiển, không chỉ chọn theo cỡ đường ống.
Những lỗi thường gặp khi đọc catalogue
- Lấy áp suất thử thân làm áp suất làm việc.
- Không để ý giới hạn nhiệt độ của gioăng, chỉ xem vật liệu thân.
- Không kiểm tra tiêu chuẩn mặt bích, dẫn đến lệch lỗ bu lông khi lắp.
- Dùng catalogue cũ: hãng có thể đã đổi vật liệu, kích thước. Nên xin catalogue bản mới nhất theo model.
- Nhầm ký hiệu van trong catalogue với ký hiệu van trên bản vẽ hệ thống, xem ký hiệu van công nghiệp trong bản vẽ.
Catalogue các dòng van tham khảo
- Catalogue van cổng
- Catalogue van bướm Samwoo
- Catalogue van AUT
- Catalogue van điện từ
- Catalogue van khí nén EM-Flow
Câu hỏi thường gặp
Áp suất PN16 có nghĩa là van chịu được 16 bar ở mọi nhiệt độ?
Không. PN16 là áp suất danh định ở nhiệt độ tham chiếu (thường khoảng 20 °C). Ở nhiệt độ cao hơn, áp suất làm việc cho phép giảm theo bảng áp suất – nhiệt độ trong catalogue.
Chiều dài face to face có giống nhau giữa các hãng không?
Nhiều hãng theo cùng tiêu chuẩn chiều dài (ví dụ EN 558, JIS B 2002, ASME B16.10) nên trùng nhau, nhưng không phải tất cả. Khi thay van, nên đo chiều dài van cũ và đối chiếu catalogue van mới.
SCS13 và CF8 có phải cùng một loại inox?
Đều là inox đúc tương đương inox 304, SCS13 theo tiêu chuẩn Nhật (JIS), CF8 theo tiêu chuẩn Mỹ (ASTM). Thành phần gần giống nhau, dùng thay thế được trong phần lớn ứng dụng.
Lấy catalogue van ở đâu?
Catalogue thường có trên website hãng hoặc do nhà phân phối cung cấp theo model. Nên dùng bản mới nhất và đúng model đã báo giá.
Cần catalogue theo model?
Gửi model hoặc loại van, kích thước cho Van Nước Việt Nam (Viva) để nhận catalogue và tư vấn đọc thông số. Gọi hoặc nhắn Zalo 0969 916 835, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ. Sản phẩm tham khảo: van cổng, van bướm. Xem các hãng van theo xuất xứ tại bài thương hiệu van công nghiệp và giấy tờ hàng nhập khẩu tại bài CO CQ là gì.
Xem thêm: