Trên báo giá và catalogue van 1 chiều, bạn sẽ gặp những mã như H41H-16C, H44H-25P, H12W-16P, H76X-16Q hay H77X-10. Các mã này không phải đặt ngẫu nhiên. Chúng tuân theo quy tắc đặt tên van của Trung Quốc (tiêu chuẩn JB/T 308), và chỉ cần đọc mã là biết van nối kiểu gì, cấu tạo ra sao, mặt làm kín bằng gì, chịu áp bao nhiêu và thân làm bằng vật liệu gì.
Bài viết giải thích cách đọc mã van 1 chiều theo từng ký hiệu, kèm bảng tra và ví dụ với các mã đang phổ biến trên thị trường.
Cấu trúc mã van 1 chiều
Một mã đầy đủ có dạng:
H 4 1 H – 16 C
- H: loại van. Chữ H là ký hiệu của van 1 chiều (van cổng là Z, van cầu là J, van bướm là D, van bi là Q).
- Chữ số thứ nhất: kiểu kết nối với đường ống.
- Chữ số thứ hai: kiểu kết cấu (đĩa nâng, lá lật, cánh bướm…).
- Chữ cái sau chữ số: vật liệu mặt làm kín.
- Số sau dấu gạch: áp suất danh định PN.
- Chữ cái cuối: vật liệu thân van.
Van 1 chiều tự động đóng mở theo dòng chảy nên không có ký hiệu bộ truyền động như van cổng hay van bướm điều khiển.
Chữ số thứ nhất: kiểu kết nối
| Ký hiệu | Kiểu kết nối |
|---|---|
| 1 | Ren trong |
| 2 | Ren ngoài |
| 4 | Mặt bích |
| 6 | Hàn |
| 7 | Kẹp giữa hai mặt bích (wafer) |
| 8 | Kẹp clamp (thường gặp ở van vi sinh) |
Ưu nhược điểm của từng kiểu nối xem bài các kiểu kết nối van.
Chữ số thứ hai: kiểu kết cấu
| Ký hiệu | Kết cấu | Tên thường gọi |
|---|---|---|
| 1 | Đĩa nâng, dòng chảy thông thẳng | Van 1 chiều đĩa nâng, chữ ngã, van cối |
| 2 | Đĩa nâng kiểu đứng | Thường là van 1 chiều lò xo dạng ren |
| 4 | Lá lật một đĩa | Van 1 chiều lá lật, cửa lật |
| 5 | Lá lật nhiều đĩa | Dùng cho cỡ rất lớn |
| 6 | Lá lật đĩa đôi | Van 1 chiều cánh bướm hai lá (dual plate) |
| 7 | Kiểu cánh bướm | Van 1 chiều cánh bướm |
Khác biệt giữa van đĩa nâng có lò xo và van lá lật được phân tích trong bài van 1 chiều lá lật và lò xo.
Chữ cái thứ nhất: vật liệu mặt làm kín
| Ký hiệu | Vật liệu mặt làm kín | Ghi chú |
|---|---|---|
| H | Thép không gỉ Cr13 | Mặt kín kim loại, chịu nhiệt; phổ biến ở van hơi |
| W | Gia công trực tiếp trên thân | Không có lớp làm kín riêng, mặt kín cùng vật liệu thân |
| X | Cao su | Kín tốt với nước, nhiệt độ thấp |
| F | Nhựa flo (PTFE) | Chịu hóa chất |
| Y | Hợp kim cứng | Chịu mài mòn, nhiệt độ cao |
| T | Hợp kim đồng | Van đồng, van gang mặt kín đồng |
Số sau dấu gạch: áp suất danh định
Con số là áp suất danh định tính theo đơn vị 0,1 MPa. Ví dụ 16 nghĩa là 1,6 MPa, tương đương khoảng 16 bar, tức PN16. Tương tự 10 là PN10, 25 là PN25, 40 là PN40. Đây là áp suất danh định ở nhiệt độ thường; ở nhiệt độ cao, áp làm việc cho phép thấp hơn theo bảng của hãng. Xem thêm PN là gì.
Chữ cái cuối: vật liệu thân van
| Ký hiệu | Vật liệu thân |
|---|---|
| Z | Gang xám |
| Q | Gang cầu (gang dẻo cầu hóa) |
| C | Thép cacbon (thường là thép đúc WCB) |
| P | Inox Cr-Ni, tương đương 304 (CF8) |
| R | Inox Cr-Ni-Mo, tương đương 316 (CF8M) |
| T | Đồng |
| I | Thép hợp kim Cr-Mo (chịu nhiệt cao) |
Với van thân gang xám có áp danh định từ PN16 trở xuống, chữ cái vật liệu thân thường được lược bỏ. Vì vậy mã H77X-10 không có chữ cái cuối.
Ví dụ đọc các mã van 1 chiều phổ biến
| Mã | Cách đọc |
|---|---|
| H41H-16C | Van 1 chiều, nối bích, đĩa nâng thông thẳng, mặt kín Cr13, PN16, thân thép cacbon. Dạng chữ ngã, hay dùng cho hơi. |
| H41H-25P | Như trên nhưng PN25, thân inox 304. |
| H44H-16C | Van 1 chiều, nối bích, lá lật một đĩa, mặt kín Cr13, PN16, thân thép cacbon. |
| H12W-16P / 16R | Van 1 chiều, ren trong, đĩa nâng kiểu đứng (lò xo), mặt kín gia công trên thân, PN16, thân inox 304 (P) hoặc 316 (R). |
| H76X-16Q | Van 1 chiều, kẹp wafer, lá lật đĩa đôi, mặt kín cao su, PN16, thân gang cầu. |
| H76W-16P | Kẹp wafer, đĩa đôi, mặt kín gia công trên thân, PN16, thân inox 304. |
| H77X-10 | Kẹp wafer, kiểu cánh bướm, mặt kín cao su, PN10, thân gang xám (lược chữ cái). |
| H71 | Kẹp wafer, đĩa nâng thông thẳng: van 1 chiều cối, đóng êm. |
| H74 | Kẹp wafer, lá lật một đĩa: van 1 chiều cửa lật. |
| H14 | Ren trong, lá lật một đĩa: van 1 chiều lá lật nối ren. |
| H81F | Kẹp clamp, đĩa nâng thông thẳng, mặt kín PTFE: van 1 chiều vi sinh. |
Một số nhà sản xuất dùng mã rút gọn (ví dụ chỉ ghi H71, H74) hoặc thêm hậu tố riêng. Khi đặt hàng, hãy đối chiếu bảng thông số trong catalogue để xác nhận vật liệu, áp suất và tiêu chuẩn mặt bích.
Đọc mã để chọn van đúng
- Đường hơi, nước nóng nhiệt độ cao: ưu tiên mặt kín H (Cr13) hoặc Y, thân C, P hoặc I; tránh mặt kín X (cao su). Xem thêm dòng van 1 chiều hơi nóng.
- Nước sạch, nước cấp tòa nhà: mặt kín X (cao su) cho độ kín tốt, thân Q hoặc gang xám, PN10–PN16.
- Hóa chất, thực phẩm: thân P hoặc R, mặt kín F (PTFE); van vi sinh nối clamp.
- Không gian lắp hẹp: chọn mã có chữ số thứ nhất là 7 (kẹp wafer).
Các tiêu chí khác khi chọn van (xuất xứ, giá, chính sách) xem bài tiêu chí lựa chọn van 1 chiều. Ký hiệu van 1 chiều trên bản vẽ kỹ thuật là chuyện khác với mã sản phẩm, xem bài ký hiệu van công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Chữ H trong H41H-16C có ý nghĩa gì?
Chữ H đầu tiên là ký hiệu loại van 1 chiều. Chữ H thứ hai, đứng sau hai chữ số, là vật liệu mặt làm kín bằng thép không gỉ Cr13.
H44H và H41H khác nhau thế nào?
Cả hai đều nối bích, mặt kín Cr13. H41H là kiểu đĩa nâng thông thẳng (thân chữ ngã, giống van cầu), chỉ lắp trên ống ngang. H44H là kiểu lá lật một đĩa, tổn thất áp thấp hơn.
Ký hiệu P và R ở cuối mã là gì?
P là thân inox Cr-Ni tương đương 304, R là inox Cr-Ni-Mo tương đương 316. Inox 316 chống ăn mòn clorua tốt hơn, phù hợp nước lợ, hóa chất.
Van 1 chiều Hàn Quốc, Nhật Bản có dùng mã này không?
Không. Quy tắc mã trên là của Trung Quốc. Van Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia dùng mã riêng của từng hãng, cần tra catalogue của hãng đó.
Cần tra mã hoặc báo giá van 1 chiều?
Gửi mã van đang dùng hoặc thông số đường ống cho Van Nước Việt Nam (Viva), đội kỹ thuật sẽ giúp đối chiếu mã và tư vấn model thay thế phù hợp. Gọi hoặc nhắn Zalo 0969 916 835, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Xem tổng hợp tài liệu tại bài các loại van 1 chiều.