Van bướm điện Samwoo CLWM

V-ON CAM KẾT

Hàng chính hãng 100%.

Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.

Bảo hành 12 Tháng.

Giá cạnh tranh.

Giao hàng nhanh toàn quốc.

Mô tả

Cập nhật lần cuối

Van bướm điện Samwoo CLWM là van bướm đồng tâm kiểu wafer lắp bộ truyền động điện, thuộc nhóm van bướm điều khiển điện Samwoo của hãng Samwoo (Hàn Quốc). Thân van cùng dòng CL với bản tay gạt và tay quay, chỉ khác phần truyền động.

Van bướm điện Samwoo CLWM wafer đồng tâm lắp bộ truyền động điện
Van bướm đồng tâm wafer Samwoo CLWM lắp bộ truyền động điện

Thông số kỹ thuật Van bướm điện Samwoo CLWM

Thông số Giá trị
Hãng Samwoo – The Samwoo Valve Co., Ltd. (SWV), Hàn Quốc
Model CLWM (Concentric Wafer, Electric Motor Operator)
Kiểu Đồng tâm, wafer
Vận hành Bộ truyền động điện, mặt bích đỉnh ISO 5211
Bộ điện Nhãn hiệu, điện áp (24 V/220 V/380 V), on/off hay 4–20 mA: xác nhận khi đặt hàng
Thân (cả dòng CL) Gang, gang cầu, thép carbon, SS304, SS316, nhôm, đồng nhôm
Đĩa (cả dòng CL) Gang cầu mạ niken, thép carbon mạ niken, SS304, SS316, đồng nhôm
Gioăng (cả dòng CL) NBR, silicone, EPDM, Viton, neoprene
Áp làm việc (cả dòng CL) Tới 16 bar
Nhiệt độ (cả dòng CL) −20…+160 °C, tùy vật liệu gioăng
Dải cỡ (cả dòng CL) DN50–DN4000; cỡ bản này xác nhận khi đặt hàng

Theo catalogue Samwoo (tr. 5, 6–13); thông số xác nhận khi đặt hàng. Tài liệu: catalogue van bướm Samwoo (PDF), “SamWoo Valve Product Guidebook” của hãng. Catalogue không ghi nhãn hiệu, điện áp, cấp bảo vệ và thời gian đóng mở của bộ điện.

Kích thước thân van theo bảng CLW (catalogue tr. 8), trích một số cỡ trong bảng DN50–DN350. Khối lượng là số tham khảo, chưa gồm bộ điện.

DN L (mm) Bích đỉnh ISO 5211 Khối lượng (kg)
DN50 43 F07 3,0
DN100 52 F07 5,0
DN200 60 F07 12,5
DN300 78 F10 30,5

Vật liệu và giới hạn sử dụng

Gang cầu dẻo hơn gang xám nên chịu lực siết bích tốt hơn. Đĩa SS316 có molypden nên chống rỗ do clorua tốt hơn SS304.

Gioăng quyết định lưu chất. EPDM không phân cực nên bền với nước nhưng trương nở trong dầu khoáng; ống dầu dùng NBR, và Viton (FKM) chịu dầu, nhiệt cao hơn NBR. Áp tới 16 bar và nhiệt độ −20…+160 °C là của cả dòng, giới hạn từng van do gioăng quyết định.

Van được kiểm tra theo API 598 và BS 5155, mức thử 150% và 110% áp làm việc tối đa, tức thử vỏ 1,5 lần và thử kín 1,1 lần.

Chọn bộ điện theo mô-men

Đồng tâm nghĩa là trục qua tâm đĩa, đĩa ép gioăng suốt hành trình, nên van kín hai chiều và mô-men phụ thuộc độ ép gioăng. Mô-men tăng nhanh theo DN và áp suất, vì vậy bộ điện chọn theo bảng dưới cộng hệ số an toàn.

DN 10 bar (N·m) 16 bar (N·m)
DN50 17,6 22,5
DN100 49,0 49,0
DN200 176,4 235,2
DN300 519,4 705,6

Mô-men vận hành dòng CL theo catalogue Samwoo (tr. 11). Ví dụ DN200 ở 16 bar cần 235,2 N·m, DN300 cần 705,6 N·m; bộ điện phải có mô-men định mức lớn hơn, với hệ số an toàn chốt theo cấu hình.

Mặt bích đỉnh theo ISO 5211 cho phép lắp bộ điện trực tiếp: F07 tới DN200, F10 cho DN250–DN350. Catalogue lưu ý tốc độ đóng phải được tính để tránh búa nước, nên thời gian đóng mở cần chốt khi đặt hàng.

Cấu tạo và nguyên lý vận hành

Bộ điện quay đĩa qua trục. Wafer được kẹp giữa hai mặt bích bằng bu lông xuyên suốt, vì vậy không dùng làm van cuối tuyến. Mất điện, bộ điện thông thường giữ van đứng yên tại vị trí đang có, không tự đóng hay mở. Tuyến cần về vị trí an toàn khi mất điện phải hỏi cấu hình fail-safe.

Ứng dụng Van bướm điện Samwoo CLWM

Nên dùng:

  • Đóng mở từ xa trên đường ống nước, nối PLC hoặc tủ điều khiển.
  • Tuyến cần đóng chậm theo thời gian đã chọn để hạn chế búa nước.

Không nên dùng:

  • Làm van cuối tuyến, vì kiểu wafer kẹp giữa hai bích.
  • Tuyến phải tự về vị trí an toàn khi mất điện, nếu chưa chọn bộ có fail-safe.
  • Lưu chất không tương thích gioăng đã chọn.

Phiên bản khác cùng dòng

Ở vị trí ít thao tác, van bướm Samwoo CLF mặt bích không cần nguồn điện, vận hành bằng hộp số tay quay. Bản lug lắp bộ điện là CLLM; dòng CL còn có CLWP (khí nén) và CLWH (thủy lực).

So sánh với model tương đương

CLWM cho chọn gioăng NBR, silicone, EPDM, Viton hoặc neoprene; nhãn hiệu bộ điện, điện áp và kiểu điều khiển xác nhận khi đặt hàng. Cùng cấu hình wafer thân gang, vận hành điện, model tương đương của hãng khác là van bướm điện EM-FLOW EMEB-OCW (Đài Loan): đĩa inox, gioăng EPDM −10…110 °C, PN10/PN16, bộ điện EME on/off IP67.

Lắp đặt và bảo trì Van bướm điện Samwoo CLWM

  • Bảo quản van ở vị trí hé mở để gioăng không biến dạng.
  • Làm sạch ống trước khi lắp. Với ống clo hoặc oxy phải tẩy hết mỡ silicone bôi khi xuất xưởng.
  • Đóng đĩa sao cho mép đĩa nằm trong thân ít nhất 10 mm rồi đưa van vào giữa hai bích, không cần gioăng bích.
  • Mở hoàn toàn đĩa, siết chéo bu lông, rồi đấu điện và chỉnh hành trình theo bộ điện.

Câu hỏi thường gặp

Chọn cỡ bộ điện cho CLWM như thế nào?

Lấy mô-men trong bảng dòng CL theo DN và áp làm việc, cộng hệ số an toàn, rồi chọn bộ điện có mô-men định mức lớn hơn.

Van bướm điện Samwoo CLWM ra sao khi mất điện?

Bộ điện thông thường giữ van đứng yên ở vị trí đang có. Nếu cần tự đóng hoặc tự mở khi mất điện, nêu yêu cầu fail-safe khi đặt hàng.

Điện áp và kiểu điều khiển là gì?

Catalogue không ghi các mục này. Nhãn hiệu, điện áp bộ điện và kiểu on/off hay tuyến tính 4–20 mA xác nhận khi đặt hàng.

Mua Van bướm điện Samwoo CLWM tại Van nước Việt Nam

Để báo giá, gửi cho Van nước Việt Nam: DN, áp suất làm việc, lưu chất, nhiệt độ, tiêu chuẩn mặt bích, điện áp, kiểu điều khiển (on/off hay 4–20 mA), số lượng. Xem thêm van cánh bướm Samwoo trước khi chốt cấu hình.

Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

V-ON VAN ỐNG NHỰA

Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
0.0★
ĐÁNH GIÁ TRUNG BÌNH
5★
0% | 0 đánh giá
4★
0% | 0 đánh giá
3★
0% | 0 đánh giá
2★
0% | 0 đánh giá
1★
0% | 0 đánh giá

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.