Van bướm lệch tâm tai bích Samwoo HRL / HTL

V-ON CAM KẾT

Hàng chính hãng 100%.

Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.

Bảo hành 12 Tháng.

Giá cạnh tranh.

Giao hàng nhanh toàn quốc.

Mô tả

Cập nhật lần cuối

Van bướm lệch tâm tai bích Samwoo HRL / HTL là van bướm lệch tâm kép kiểu lug (tai bích có ren) của hãng The Samwoo Valve Co., Ltd. (SWV), Hàn Quốc, thuộc dòng HP. Trong nhóm van bướm tay quay Samwoo cho đường ống cỡ lớn, HRL/HTL là model lệch tâm, lug, lắp hộp số. HRL dùng gioăng cao su, HTL dùng gioăng Teflon (PTFE).

Van bướm lệch tâm tai bích Samwoo HRL / HTL thân inox, lắp hộp số tay quay
Van bướm lệch tâm tai bích Samwoo HRL / HTL thân inox, lắp hộp số (ảnh catalogue Samwoo)

Thông số kỹ thuật Van bướm lệch tâm tai bích Samwoo HRL / HTL

Thông số Giá trị
Model HRL (gioăng cao su) / HTL (gioăng Teflon)
Kiểu van Van bướm lệch tâm kép, kiểu lug
Kết nối Lug, tai bích có lỗ ren
Dải cỡ cả dòng HP DN50–DN2000
Áp làm việc cả dòng Tới 25 bar
Nhiệt độ Gioăng mềm −45…+180 °C; gioăng RTFE tới +210 °C
Tiêu chuẩn thiết kế BS 5155, MSS SP67, API 609
Tiêu chuẩn mặt bích PN10–PN40, ANSI CL150/300, JIS 10K/16K/20K
Vận hành Tay gạt 10 nấc, hộp số, bộ điện, khí nén, thủy lực

Theo catalogue Samwoo (tr. 4, 14–17). Dải cỡ, áp suất, nhiệt độ là của cả dòng HP; cỡ cụ thể xác nhận khi đặt hàng. Bảng kích thước HPL ở tr. 20; chiều dài lắp và mặt bích đỉnh xác nhận bản vẽ khi đặt hàng. Nguồn: catalogue van bướm lệch tâm Samwoo (PDF), tài liệu “SamWoo Valve Product Guidebook” của hãng.

Vật liệu và giới hạn sử dụng của gioăng

Thân dùng gang cầu, thép đúc, inox, đồng nhôm hoặc duplex (tr. 15). Gang cầu dẻo hơn gang xám nên chịu va đập tốt hơn. Inox 316 có molypden nên chống rỗ do clorua tốt hơn inox 304; đồng nhôm bền nước biển. Vật liệu cụ thể xác nhận khi đặt hàng.

HRL dùng gioăng cao su cho nước, khí và môi chất không ăn mòn mạnh. EPDM không phân cực nên bền nước nhưng trương nở trong dầu khoáng; NBR chịu dầu tốt hơn, nên lưu chất có dầu cần xác nhận loại cao su khi đặt hàng. HTL dùng gioăng Teflon cho hóa chất ăn mòn mạnh, tới +210 °C với RTFE. PTFE trơ hóa học và ma sát thấp nhưng cứng, chảy nguội dưới tải kéo dài; cấu hình lệch tâm kép giảm ma sát với gioăng nên dùng được PTFE.

Cấu tạo, kiểu lug và nguyên lý vận hành

Ở van lệch tâm kép, tâm quay của trục dời khỏi đường tâm đĩa và đường tâm thân (tr. 16). Đĩa chỉ ma sát với gioăng ở đoạn cuối hành trình nên gioăng ít mòn. Van đồng tâm thì khác: trục đi qua tâm đĩa, đĩa ép gioăng cao su lót thân suốt hành trình.

Thân lug có lỗ ren ở tai bích, nên lắp bằng bu lông hoặc vít cấy từ từng phía. Vì mỗi phía bắt riêng, có thể tháo ống một phía khi phía kia còn lắp. Khi dùng làm van cuối tuyến, cần xác nhận cấp áp cho phép với Van nước Việt Nam trước khi đặt hàng.

Mô-men vận hành của dòng HP (tr. 22), áp dụng cho van bướm lệch tâm tai bích Samwoo HRL / HTL; chưa tách riêng bản lug:

DN Mô-men tại 10 bar (N·m) Mô-men tại 16 bar (N·m)
DN50 11,32 17,65
DN100 47,75 62,57
DN150 152,29 205,94
DN200 279,89 345,98
DN300 592,70 897,89

DN tăng 6 lần (DN50 lên DN300) thì mô-men tại 10 bar tăng hơn 52 lần; áp 16 bar làm mô-men tăng khoảng 1,5 lần. Vì vậy cỡ lớn cần hộp số hoặc bộ truyền động; khi chọn bộ điện, tính thêm hệ số an toàn. Mỗi van được thử vỏ 1,5 lần và thử kín 1,1 lần áp danh định (tr. 24).

Ứng dụng Van bướm lệch tâm tai bích Samwoo HRL / HTL

Hãng nêu các ngành (tr. 14): dầu thô, hóa chất, nước biển, hơi nước, thực phẩm, đóng tàu, nước.

Nên dùng:

  • Đường ống cần tháo một phía để bảo trì mà không tháo phía còn lại.
  • Đường hóa chất ăn mòn hoặc nhiệt độ cao (HTL, gioăng RTFE tới +210 °C).

Không nên dùng:

  • Làm van cuối tuyến khi chưa xác nhận cấp áp cho phép.

Phiên bản khác cùng dòng

Cùng nhóm hộp số còn có van bướm gang mặt bích tay quay Samwoo CLF, kiểu đồng tâm gioăng cao su, khác HRL/HTL ở cấu tạo đĩa không lệch tâm. Bản wafer HRW/HTW gọn hơn nhưng không tháo được một phía.

So sánh với model tương đương

Kitz 10UB (Nhật Bản) là van lệch tâm kép thân SCS13A, đĩa SCS13A mạ crôm cứng, vòng làm kín PTFE, JIS 10K, áp tối đa 1,4 MPa, −29…+160 °C. Cả dòng Samwoo HP có áp làm việc tới 25 bar, còn Kitz 10UB giới hạn ở cấp JIS 10K; nên so sánh theo cấp áp và vị trí lắp thực tế. Model cùng phân khúc để đối chiếu: van bướm inox lệch tâm kép Kitz 10UB.

Lắp đặt và bảo trì van lug lệch tâm kép

  • Kiểm tra gioăng và ren tai bích trước khi lắp; ren hỏng làm sai lực siết.
  • Đặt van hé mở nhẹ giữa hai bích, rồi mới đưa vít cấy qua.
  • Siết theo thứ tự chéo, đều tay, theo mô-men khuyến nghị của bích ống.
  • Nếu dùng làm van cuối tuyến, lắp bích mù đúng cấp áp đã xác nhận.

Câu hỏi thường gặp

Van lug khác van wafer ở điểm nào?

Lug có lỗ ren ở tai bích, lắp bằng vít cấy từng phía nên tháo được ống một phía. Wafer kẹp bằng bu lông xuyên suốt.

Dùng HRL/HTL làm van cuối tuyến được không?

Có thể, nhưng cấp áp cho phép ở vị trí cuối tuyến phải xác nhận trước khi đặt hàng.

HRL và HTL chọn theo tiêu chí nào?

HRL gioăng cao su cho nước, khí; HTL gioăng Teflon cho hóa chất ăn mòn và nhiệt độ cao hơn, tới +210 °C với RTFE.

Mua Van bướm lệch tâm tai bích Samwoo HRL / HTL tại Van nước Việt Nam

Để báo giá chính xác, gửi cho Van nước Việt Nam: DN, áp suất làm việc, lưu chất, nhiệt độ, tiêu chuẩn mặt bích, kiểu vận hành và số lượng. Xem toàn bộ butterfly valve Samwoo mà Van nước Việt Nam đang phân phối trước khi chốt cấu hình.

Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

V-ON VAN ỐNG NHỰA

Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
0.0★
ĐÁNH GIÁ TRUNG BÌNH
5★
0% | 0 đánh giá
4★
0% | 0 đánh giá
3★
0% | 0 đánh giá
2★
0% | 0 đánh giá
1★
0% | 0 đánh giá

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.