Van bướm nhôm khí nén Toyo 10ALM-N-FDUE

V-ON CAM KẾT

Hàng chính hãng 100%.

Đầy đủ giấy tờ CO, CQ.

Bảo hành 12 Tháng.

Giá cạnh tranh.

Giao hàng nhanh toàn quốc.

Mô tả

Cập nhật lần cuối

Van bướm nhôm khí nén Toyo 10ALM-N-FDUE thuộc nhóm van bướm khí nén Toyo: thân nhôm ADC12, đĩa SCS13A, gioăng EPDM, xi lanh TFA tác động kép. Khí cấp vào hai phía piston để mở và đóng van.

Van bướm nhôm khí nén Toyo 10ALM-N-FDUE xi lanh TFA tác động kép
Van bướm wafer 10ALM-N lắp xi lanh khí nén TFA tác động kép

Thông số kỹ thuật Van bướm nhôm khí nén Toyo 10ALM-N-FDUE

Thông sốGiá trị
Kiểu vanVan bướm wafer, dòng 10ALM-N
Thân vanNhôm đúc ADC12
Đĩa vanSCS13A (inox 304 đúc)
GioăngEPDM; EPDM chịu clo và FKM chỉ có ở 40A–200A
TrụcSUS410 / SUS403
Cổ vanCách nhiệt, SCS13A
Tiêu chuẩn / mặt bíchJIS B 2032 10K; lắp mặt bích JIS 5K và 10K
Áp suất tối đa1,0 MPa
Chiều dài lắpJIS B 2002 series 46
Vận hànhXi lanh khí nén TFA tác động kép, thân hợp kim nhôm

Số liệu lấy từ MISUMI và catalogue TOYO No.600. Thông tin khác xem tại website chính thức của TOYO.

Vật liệu thân, đĩa và gioăng

Thân ADC12 của Van bướm nhôm khí nén Toyo 10ALM-N-FDUE là hợp kim Al–Si–Cu đúc áp lực. Nhôm nhẹ nên giảm tải lên đường ống, nhưng đồng trong hợp kim tạo cặp điện hóa khi gặp nước biển. Thân cũng không dùng cho axit và kiềm mạnh.

Đĩa SCS13A là inox 304 đúc, không có molypden nên chống rỗ do clorua kém hơn inox 316. Với nước clorua cao, hỏi hãng về đĩa inox 316.

EPDM không phân cực, nên bền với nước và hơi; cũng vì thế nó hút hydrocarbon và trương nở trong dầu. Hãng ghi gioăng EPDM không dùng cho dầu. Khi không yêu cầu chịu clo, EPDM dùng cho nước lạnh và nước nóng 0…100 °C.

Nước cấp có clo dư tự do ≤1 mg/L dùng EPDM chịu clo ở 0…35 °C, hoặc FKM ở 35…90 °C. FKM là fluoroelastomer; liên kết C–F bền với nhiệt và dầu. Hai loại này chỉ có ở 40A–200A với bản khí nén. EPDM tiêu chuẩn có từ 40A đến 300A.

Nguyên lý tác động kép và mã FDUE

Trong mã 10ALM-N-FDUE, FD chỉ xi lanh khí nén tác động kép; U là đĩa SCS13A, E là gioăng EPDM. Piston của xi lanh TFA nhận khí ở cả hai phía: cấp khí phía này để mở, cấp phía kia để đóng. Cơ cấu bên trong đổi chuyển động thẳng của piston thành góc quay 90° của trục.

Hệ quả quan trọng: khi mất khí, van giữ nguyên vị trí cuối, không tự đóng hay tự mở. Dòng 10ALM-N không có bản tác động đơn lò xo hồi. Nếu đường ống cần van tự về vị trí an toàn, hãng chỉ sang dòng khác là 10L4-N-FSU(E) thân gang.

Điều khiển bằng van điện từ 5/2: hai vị trí, cấp khí cho một phía và xả phía còn lại. Khí cấp phải khô và đã lọc. Hơi ẩm và hạt bẩn làm mòn gioăng piston và gây kẹt van điện từ.

Xi lanh TFA theo cỡ van

Cỡ vanXi lanhKhối lượng cả van (kg)
40ATFA-12,7
50ATFA-12,8
65ATFA-24,2
80ATFA-24,4
100ATFA-24,7
125ATFA-37,5
150ATFA-38,0
200ATFA-414,0
250ATFA-532,0
300ATFA-653,0

Model bộ khí nén có thể thay đổi theo điều kiện lưu chất. Van điện từ, hộp công tắc hành trình và bộ chỉnh tốc là phụ kiện bán riêng. Bộ chỉnh tốc hạn chế lưu lượng khí xả, làm van đóng chậm hơn và giảm búa nước. Áp khí cấp, cỡ cổng, lượng khí tiêu thụ và thời gian đóng mở: theo catalogue TOYO No.700, xác nhận khi đặt hàng.

Ứng dụng

Van bướm nhôm khí nén Toyo 10ALM-N-FDUE phù hợp nơi có sẵn khí nén và cần đóng mở nhanh, từ xa, nhiều van cùng lúc.

  • Nên dùng: dây chuyền có tủ khí nén, đường nước sạch, nước làm mát, nước cấp có clo dư (chọn gioăng đúng), khu vực cần hạn chế động cơ điện tại van.
  • Không nên dùng: dầu với gioăng EPDM; nước biển; axit, kiềm mạnh với thân nhôm; vị trí cần tự về an toàn khi mất khí; áp trên 1,0 MPa.

Phiên bản khác cùng dòng

Ở công trình không có máy nén khí, thay bằng van bướm nhôm điện Toyo 10ALM-N-MXSUE. Cùng thân van còn có bản tay gạt và hộp số, gồm mã chịu clo LUCE/GUCE và mã FKM LUF/GUF.

So sánh với model tương đương

Trong dòng 10ALM-N, bản khí nén FDUE không cần động cơ nhưng cần nguồn khí sạch; bản điện MXSUE cần nguồn AC. Tomoe 700Z-7E là thân nhôm ADC12, xi lanh khí nén tác động kép, DN40–300, gioăng EPDM, 1,0 MPa. Model cùng phân khúc để so sánh: Tomoe 700Z-7E – thân nhôm, vận hành khí nén, xuất xứ Nhật Bản.

Lắp đặt và bảo trì xi lanh khí nén

  • Kẹp van giữa hai mặt bích JIS 5K hoặc 10K, chiều dài lắp JIS B 2002 series 46; siết bu lông đối xứng.
  • Lắp bộ lọc và tách ẩm trước van điện từ; xả nước đọng định kỳ.
  • Nối ống khí đúng hai cổng xi lanh, rồi kiểm tra van mở và đóng đúng chiều lệnh.
  • Chỉnh bộ chỉnh tốc để van đóng êm, không va đĩa vào ống.
  • Kiểm tra công tắc hành trình (nếu lắp) và rò khí tại các đầu nối trong lần bảo trì định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

Van bướm nhôm khí nén Toyo 10ALM-N-FDUE có lò xo hồi không?

Không. Dòng 10ALM-N chỉ có tác động kép. Cần lò xo hồi thì hãng chỉ sang dòng 10L4-N-FSU(E) thân gang.

Mất khí thì van ra sao?

Van giữ nguyên vị trí cuối. Muốn van về vị trí an toàn phải dùng dòng khác có lò xo hồi.

Áp khí cấp bao nhiêu?

Theo catalogue TOYO No.700, xác nhận khi đặt hàng, vì phụ thuộc cỡ xi lanh và điều kiện lưu chất.

Mua Van bướm nhôm khí nén Toyo 10ALM-N-FDUE tại Van nước Việt Nam

Để báo giá Van bướm nhôm khí nén Toyo 10ALM-N-FDUE, gửi cho Van nước Việt Nam: cỡ DN, áp suất làm việc, lưu chất, nhiệt độ, áp khí sẵn có, tiêu chuẩn mặt bích, phụ kiện cần kèm và số lượng. Cần model khác cỡ hoặc khác kiểu vận hành, tham khảo các dòng van bướm Toyo.

Địa chỉ Hà Nội: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

V-ON VAN ỐNG NHỰA

Địa chỉ: Số 20 Ngõ 102 Hoàng Đạo, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Mr. Hoàng

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
0.0★
ĐÁNH GIÁ TRUNG BÌNH
5★
0% | 0 đánh giá
4★
0% | 0 đánh giá
3★
0% | 0 đánh giá
2★
0% | 0 đánh giá
1★
0% | 0 đánh giá

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.