Van bi, van cổng và van bướm là ba loại van đóng mở phổ biến nhất trên đường ống nước, khí và hóa chất. Cả ba đều dùng để đóng ngắt dòng chảy, nhưng khác nhau rõ rệt về cấu tạo, tốc độ thao tác, tổn thất áp, kích thước và giá. Bài viết so sánh van bi, van cổng và van bướm và hướng dẫn chọn loại phù hợp cho từng vị trí.
Khác biệt về cấu tạo và cách đóng mở
- Van bi: bộ phận đóng mở là một viên bi có lỗ xuyên tâm. Quay 90 độ, lỗ bi thẳng hàng với đường ống thì van mở, vuông góc thì van đóng. Xem chi tiết bài cấu tạo van bi.
- Van cổng: một tấm nêm chuyển động lên xuống vuông góc với dòng chảy. Phải quay tay quay nhiều vòng để nâng hoặc hạ nêm. Xem bài cấu tạo của van cổng.
- Van bướm: một đĩa tròn xoay quanh trục nằm giữa dòng chảy. Quay 90 độ để mở hoặc đóng. Xem bài cấu tạo van bướm.
Bảng so sánh van bi, van cổng và van bướm
| Tiêu chí | Van bi | Van cổng | Van bướm |
|---|---|---|---|
| Thao tác | 1/4 vòng, rất nhanh | Nhiều vòng, chậm | 1/4 vòng, nhanh |
| Tổn thất áp khi mở hết | Rất thấp (loại lỗ toàn phần) | Rất thấp | Có, do đĩa nằm trong dòng chảy |
| Độ kín | Rất tốt | Tốt (nêm cao su kín tuyệt đối) | Tốt (phụ thuộc gioăng) |
| Điều tiết lưu lượng | Hạn chế (trừ bi chữ V) | Không nên | Được, ở góc mở trung bình |
| Kích thước phổ biến | Nhỏ đến trung bình | Mọi cỡ | Trung bình đến rất lớn |
| Chiều dài lắp, trọng lượng | Trung bình | Dài, nặng ở cỡ lớn | Ngắn, nhẹ nhất |
| Giá ở cỡ lớn | Cao | Trung bình đến cao | Thấp nhất |
| Nguy cơ búa nước khi đóng | Cao nếu đóng nhanh | Thấp, đóng từ từ | Trung bình |
| Tự động hóa | Dễ, mô-men nhỏ | Cần bộ truyền động tuyến tính, nhiều vòng | Dễ, gọn |
| Lưu chất có cặn | Khá, dễ kẹt cặn ở hốc thân | Nêm kim loại dễ đọng cặn ở rãnh đáy | Tốt, ít hốc đọng |
Ưu nhược điểm từng loại
Van bi
Đóng mở nhanh, kín, bền, nhìn tay gạt là biết trạng thái. Phù hợp đường ống nhỏ và trung bình: nước, khí nén, gas, dầu, hóa chất. Nhược điểm là giá tăng nhanh khi kích thước lớn và đóng quá nhanh dễ gây búa nước. Ứng dụng chi tiết xem bài ball valve và ứng dụng.
Van cổng
Khi mở hết, đường dòng thẳng, gần như không cản trở. Đóng mở chậm nên hạn chế búa nước. Phù hợp làm van chặn trên mạng cấp nước, PCCC, đường ống ít thao tác. Nhược điểm là thao tác chậm, chiều cao lớn (nhất là ty nổi), nặng ở cỡ lớn và không dùng để điều tiết. Các kiểu van cổng xem bài phân loại van cổng.
Van bướm
Gọn, nhẹ, rẻ ở cỡ lớn, thao tác nhanh, điều tiết được ở mức cơ bản. Rất phổ biến từ DN50 trở lên trong cấp thoát nước, HVAC, PCCC. Nhược điểm là đĩa luôn nằm trong dòng chảy gây tổn thất áp và cản trở vệ sinh đường ống bằng thiết bị thông ống. Các loại van bướm xem bài phân loại van bướm. Van bướm còn được gọi là van đĩa, xem bài van đĩa là gì.
Nên chọn loại nào?
| Tình huống | Nên chọn |
|---|---|
| Ống nhỏ (đến khoảng DN50), đóng mở thường xuyên | Van bi |
| Khí nén, gas, dầu cỡ nhỏ | Van bi |
| Van chặn mạng cấp nước, chôn ngầm, ít thao tác | Van cổng ty chìm, nêm cao su |
| Đường ống cần tổn thất áp thấp nhất, cần thông ống | Van cổng hoặc van bi lỗ toàn phần |
| Ống lớn (từ DN100 trở lên), không gian hẹp, cần tiết kiệm | Van bướm |
| Cần điều tiết lưu lượng cơ bản | Van bướm |
| Cần tự động hóa, đóng mở bằng điện hoặc khí nén | Van bi hoặc van bướm |
| Hệ thống dễ bị búa nước | Van cổng, hoặc van bi/van bướm có hộp số, đóng chậm |
Đóng van nhanh trên đường ống dài có thể gây tăng áp đột ngột, xem bài hiện tượng búa nước. So sánh riêng giữa van cổng và van bướm xem bài so sánh van cổng và van bướm.
Câu hỏi thường gặp
Van bi và van cổng, loại nào kín hơn?
Khi còn mới, cả hai đều kín tốt. Van bi thường giữ độ kín ổn định hơn qua nhiều lần đóng mở. Van cổng nêm cao su cũng kín tuyệt đối, còn van cổng nêm kim loại có thể rò nhỏ nếu cặn đọng ở rãnh đáy.
Vì sao đường ống lớn thường dùng van bướm thay vì van bi?
Ở cỡ lớn, van bướm nhẹ hơn, ngắn hơn và rẻ hơn nhiều so với van bi cùng kích thước, đồng thời mô-men vận hành nhỏ hơn nên dễ lắp hộp số hoặc bộ truyền động.
Van cổng có dùng để điều tiết lưu lượng được không?
Không nên. Khi mở một phần, dòng chảy tốc độ cao bào mòn nêm và mặt tựa, gây rung và làm van nhanh đóng không kín.
Van bướm có lắp được ở mọi vị trí không?
Van bướm lắp được trên ống ngang và ống đứng, nhưng cần đủ khoảng cách với co, bơm, van khác để đĩa van không va chạm và dòng chảy ổn định. Xem hướng dẫn lắp trong cụm tài liệu van bướm.
Cần tư vấn chọn van?
Gửi cho Van Nước Việt Nam (Viva) kích thước, lưu chất, áp suất và yêu cầu vận hành, đội kỹ thuật sẽ tư vấn van bi, van cổng hay van bướm phù hợp. Gọi hoặc nhắn Zalo 0969 916 835, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Các bước chọn van đầy đủ xem bài cách chọn van công nghiệp. Xem tổng hợp tài liệu tại bài van là gì – các loại van công nghiệp.