Một đường ống có thể cần đến hàng chục chiếc van: van chặn ở đầu nhánh, van 1 chiều sau bơm, van giảm áp trước khu vực tiêu thụ, van an toàn trên bình chứa. Chọn sai loại hoặc sai thông số không chỉ làm hệ thống vận hành kém mà còn gây rò rỉ, hỏng hóc và mất an toàn. Bài viết hướng dẫn cách chọn van công nghiệp qua 7 bước, từ chức năng đến kiểu kết nối, kèm bảng thông tin cần chuẩn bị khi hỏi báo giá.
Bước 1: Xác định chức năng của van
Câu hỏi đầu tiên là van dùng để làm gì. Mỗi chức năng có nhóm van phù hợp:
| Chức năng | Loại van phù hợp | Tài liệu chi tiết |
|---|---|---|
| Đóng/mở hoàn toàn (cô lập) | Van bi, van cổng, van bướm | So sánh van bi, van cổng, van bướm |
| Điều tiết lưu lượng | Van cầu, van bướm, van bi chữ V | Phân loại van bướm |
| Chống chảy ngược | Van 1 chiều lá lật, lò xo, cánh bướm | Các loại van 1 chiều |
| Đóng mở tự động, từ xa | Van điện từ, van điều khiển điện, khí nén | Các loại van điện từ, van điều khiển điện và khí nén |
| Ổn định, bảo vệ áp suất | Van giảm áp, van an toàn | Xem bài van là gì – các loại van công nghiệp |
| Lọc cặn bảo vệ thiết bị | Lọc Y, lọc giỏ | Lọc chữ Y nhựa UPVC |
Với van đóng mở, cần cân nhắc thêm tần suất thao tác, yêu cầu đóng nhanh hay chậm và không gian lắp. Van cổng có nhiều kiểu thiết kế, xem thêm bài phân loại van cổng.
Bước 2: Xác định lưu chất
Lưu chất quyết định vật liệu thân van, vật liệu làm kín và đôi khi cả loại van. Ghi rõ:
- Tên lưu chất: nước sạch, nước thải, nước biển, hơi nóng, khí nén, dầu, gas, hóa chất (tên, nồng độ).
- Có cặn, hạt rắn, sợi hay không. Lưu chất bẩn nên tránh van có khe hẹp, chọn van có lòng thông thoáng.
- Yêu cầu vệ sinh: thực phẩm, đồ uống, dược phẩm cần inox vi sinh, nối clamp.
Cách chọn vật liệu theo lưu chất xem bài vật liệu van công nghiệp.
Bước 3: Xác định áp suất và nhiệt độ
- Áp suất làm việc lớn nhất của hệ thống, kể cả khi bơm đóng van đầu đẩy hoặc khi có búa nước. Chọn van có cấp áp (PN hoặc Class) lớn hơn mức này.
- Nhiệt độ làm việc lớn nhất và nhỏ nhất. Cấp áp danh định thường áp dụng ở nhiệt độ thường, khả năng chịu áp của van giảm khi nhiệt độ tăng.
Ý nghĩa ký hiệu cấp áp và cách quy đổi xem bài PN là gì.
Bước 4: Xác định kích thước
Kích thước van thường bằng kích thước đường ống (DN). Chú ý cách gọi theo DN, theo inch hoặc theo đường kính ngoài ống (phi) dễ bị nhầm khi đặt hàng. Tra quy đổi tại bài bảng quy đổi DN sang mm.
Với van điều tiết, không nên chọn theo cỡ ống mà cần tính theo lưu lượng và chênh áp (hệ số Kv, Cv) để van làm việc ở vùng mở hợp lý.
Bước 5: Chọn kiểu kết nối
- Nối ren: cỡ nhỏ, thường đến khoảng DN50.
- Nối bích: cỡ trung bình và lớn, dễ tháo lắp. Cần đúng tiêu chuẩn mặt bích (JIS, DIN, BS, ANSI).
- Wafer, lug: phổ biến với van bướm, van 1 chiều cánh bướm, gọn nhẹ.
- Hàn: áp suất, nhiệt độ cao, yêu cầu kín tuyệt đối.
- Clamp: ngành vi sinh.
So sánh chi tiết xem bài các kiểu kết nối van công nghiệp.
Bước 6: Chọn cách vận hành
- Tay gạt: van bi, van bướm cỡ nhỏ, đóng mở nhanh.
- Tay quay, vô lăng: van cổng, van cầu. Xem thêm bài van tay vặn là gì.
- Hộp số tay quay: van bướm, van bi cỡ lớn, giảm lực thao tác.
- Điều khiển điện, khí nén: khi cần tự động, từ xa, hoặc đóng mở thường xuyên.
Bước 7: Kiểm tra tiêu chuẩn, thương hiệu và điều kiện lắp đặt
- Tiêu chuẩn thiết kế, thử áp và chứng chỉ (CO, CQ) theo yêu cầu dự án.
- Không gian lắp: chiều dài lắp đặt, chiều cao khi mở (van cổng ty nổi), khoảng trống thao tác.
- Khả năng thay thế phụ tùng, bảo hành, thời gian giao hàng.
- Vị trí lắp: trong nhà, ngoài trời, chôn ngầm, môi trường ăn mòn.
Bảng thông tin cần chuẩn bị khi hỏi báo giá
| Thông tin | Ví dụ |
|---|---|
| Chức năng | Chặn, điều tiết, chống chảy ngược |
| Lưu chất | Nước sạch, hơi bão hòa, dầu DO, axit 10% |
| Áp suất / nhiệt độ làm việc | 8 bar / 60°C |
| Kích thước | DN100 |
| Kết nối, tiêu chuẩn | Mặt bích JIS 10K |
| Vận hành | Tay quay / điện 220V / khí nén |
| Vật liệu yêu cầu (nếu có) | Thân gang cầu, đĩa inox, gioăng EPDM |
| Số lượng, chứng chỉ | 10 cái, cần CO, CQ |
Câu hỏi thường gặp
Nên chọn van theo kích thước ống hay theo lưu lượng?
Với van đóng mở như van bi, van cổng, van bướm, chọn theo kích thước ống là phù hợp. Với van điều tiết và van giảm áp, nên chọn theo lưu lượng và chênh áp thực tế, có thể nhỏ hơn cỡ ống.
Van PN16 có dùng được cho hệ thống 10 bar không?
Có. PN16 chịu được áp suất danh định 16 bar ở nhiệt độ thường, nên dùng tốt cho hệ thống 10 bar. Ngược lại, không dùng van PN10 cho hệ thống có áp suất vượt 10 bar.
Van gang và van inox, nên chọn loại nào?
Van gang (đặc biệt gang cầu) phù hợp nước sạch, nước thải, PCCC với chi phí hợp lý. Van inox dùng cho thực phẩm, hóa chất, nước có tính ăn mòn hoặc yêu cầu vệ sinh cao.
Khi nào cần dùng van điều khiển tự động?
Khi van cần đóng mở theo tín hiệu (mực nước, nhiệt độ, áp suất, hẹn giờ), lắp ở vị trí khó tiếp cận, đóng mở thường xuyên hoặc cần kết nối hệ thống điều khiển trung tâm.
Cần tư vấn chọn van?
Gửi bảng thông tin ở trên cho Van Nước Việt Nam (Viva), đội kỹ thuật sẽ đề xuất loại van công nghiệp, vật liệu và thương hiệu phù hợp. Gọi hoặc nhắn Zalo 0969 916 835, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Xem tổng hợp tài liệu tại bài van là gì – các loại van công nghiệp.