Trong nhà máy sữa, bia, nước giải khát, dược phẩm hay mỹ phẩm, van không chỉ cần đóng mở được mà còn phải sạch: không có khe đọng sản phẩm, vệ sinh được bằng hóa chất và hơi nóng mà không cần tháo. Đó là van vi sinh. Bài viết giải thích van vi sinh là gì, khác van inox thường thế nào, các loại van, kiểu kết nối và cách chọn.
Van vi sinh là gì?
Van vi sinh (sanitary valve, hygienic valve) là van thiết kế cho môi chất cần đảm bảo vệ sinh: thực phẩm, đồ uống, sữa, dược phẩm, nước tinh khiết. So với van inox công nghiệp thông thường, van vi sinh có:
- Bề mặt tiếp xúc sản phẩm đánh bóng với độ nhám thấp, thường Ra ≤ 0,8 µm hoặc thấp hơn cho dược phẩm, để vi khuẩn khó bám.
- Không có góc chết, khe đọng: dòng chảy trơn, tự xả hết khi lắp đúng chiều.
- Vật liệu inox 304 hoặc 316L cho phần tiếp xúc sản phẩm; gioăng đạt yêu cầu tiếp xúc thực phẩm (EPDM, silicone, PTFE…).
- Kết nối vi sinh (clamp, hàn, ren vi sinh) thay cho mặt bích, ren ống thông thường.
- Chịu được vệ sinh tại chỗ (CIP) bằng xút, axit nóng và tiệt trùng (SIP) bằng hơi.
Các loại van vi sinh thường gặp
| Loại van | Đặc điểm | Dùng khi |
|---|---|---|
| Van bướm vi sinh | Gọn, rẻ, đóng mở nhanh; đĩa nằm giữa dòng | Đường sản phẩm lỏng, nước, CIP; loại phổ biến nhất |
| Van bi vi sinh | Mở hoàn toàn không cản dòng; loại 3 mảnh tháo vệ sinh dễ | Sản phẩm đặc hơn, cần lưu lượng lớn |
| Van màng vi sinh | Màng ngăn cách hoàn toàn sản phẩm với cơ cấu vận hành | Dược phẩm, nước tinh khiết, yêu cầu vô trùng cao |
| Van 1 chiều vi sinh | Chống chảy ngược, tháo vệ sinh được | Sau bơm, chống lẫn sản phẩm |
| Van điều khiển vi sinh | Van bướm, van bi vi sinh lắp bộ truyền động điện hoặc khí nén | Dây chuyền tự động, trạm CIP |
Các phiên bản tự động: van bướm vi sinh điều khiển khí nén, van bi vi sinh điều khiển điện.
Các kiểu kết nối van vi sinh
- Clamp (tri-clamp): hai đầu có vành, ép bằng gioăng và vòng kẹp. Tháo lắp nhanh không cần dụng cụ, phổ biến nhất. Xem clamp inox vi sinh.
- Hàn: hàn trực tiếp vào ống vi sinh, không có mối nối, sạch nhất nhưng không tháo được. Xem van bướm vi sinh nối hàn.
- Ren vi sinh (rắc co vi sinh): ren ngoài, đai ốc và gioăng; dễ tháo, dùng cho cỡ nhỏ.
Lưu ý kích thước vi sinh thường tính theo đường kính ngoài ống (ví dụ ống 38 mm, 51 mm) và theo các hệ tiêu chuẩn khác nhau (DIN, ISO, SMS, 3A). Van, ống và phụ kiện phải cùng hệ tiêu chuẩn để khớp nhau; không suy ra từ DN của ống công nghiệp. Ống và phụ kiện vi sinh xem tại ống vi sinh và bài bảng giá phụ kiện vi sinh.
Chọn vật liệu: inox 304 hay 316L?
- Inox 304: đủ cho phần lớn thực phẩm, đồ uống, nước, sữa ở điều kiện thường.
- Inox 316L: có molypden, chịu clorua, muối, axit tốt hơn; “L” là carbon thấp, hàn ít bị ăn mòn mối hàn. Dùng cho dược phẩm, nước muối, nước mắm, sản phẩm có axit, hệ CIP dùng hóa chất mạnh.
Khác biệt chi tiết xem bài so sánh inox 304 và inox 316.
Chọn gioăng cho van vi sinh
| Gioăng | Phù hợp | Hạn chế |
|---|---|---|
| EPDM | Nước, sữa, đồ uống, hơi nóng, CIP xút và axit | Không hợp sản phẩm nhiều dầu mỡ |
| Silicone | Dải nhiệt rộng, thực phẩm, dược phẩm | Chịu mài mòn và hơi áp lực kém hơn EPDM |
| FKM (Viton) | Sản phẩm có dầu, mỡ, dung môi | Giá cao, kém với hơi nóng |
| PTFE | Gần như mọi hóa chất, nhiệt cao | Cứng, cần lực ép lớn để kín |
Đặc tính các loại cao su xem bài cao su EPDM, NBR, Viton; gioăng PTFE xem bài gioăng nhựa PTFE.
Lưu ý lắp đặt van vi sinh
- Lắp sao cho van và đường ống tự xả hết, không có đoạn võng đọng sản phẩm.
- Tránh nhánh cụt dài (dead leg) dẫn tới van đóng; nhánh càng ngắn càng dễ làm sạch.
- Dùng đúng gioăng clamp cùng vật liệu với gioăng van; thay gioăng theo định kỳ hoặc khi chai, nứt.
- Kiểm tra van chịu được nhiệt độ và hóa chất của chu trình CIP, SIP thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Van vi sinh khác van inox thường thế nào?
Van vi sinh có bề mặt đánh bóng, không góc chết, kết nối clamp hoặc hàn vi sinh và gioăng đạt yêu cầu tiếp xúc thực phẩm. Van inox thường có thể cùng vật liệu nhưng có khe đọng, ren ống hoặc mặt bích, không phù hợp vệ sinh tại chỗ.
Nên chọn van bướm vi sinh hay van bi vi sinh?
Van bướm vi sinh gọn, rẻ, dễ vệ sinh, phù hợp phần lớn đường sản phẩm lỏng. Van bi vi sinh không cản dòng khi mở, hợp với sản phẩm đặc hơn; loại 3 mảnh dễ tháo vệ sinh hơn loại liền thân.
Van vi sinh dùng inox 304 hay 316L?
Inox 304 đủ cho đa số thực phẩm và đồ uống. Dùng 316L cho dược phẩm, sản phẩm có muối, axit hoặc khi CIP bằng hóa chất mạnh.
Kết nối clamp và kết nối hàn khác nhau thế nào?
Clamp tháo lắp nhanh để vệ sinh, thay thế; hàn không có mối nối nên sạch nhất nhưng không tháo được. Thường dùng clamp ở vị trí cần tháo, hàn ở đường ống cố định.
Cần tư vấn van vi sinh?
Gửi cho Van Nước Việt Nam (Viva) sản phẩm cần dẫn, nhiệt độ, chu trình CIP, cỡ ống và kiểu kết nối để được tư vấn van bướm vi sinh, van bi, van màng và phụ kiện vi sinh phù hợp. Gọi hoặc nhắn Zalo 0969 916 835, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ. Van cho nước thải xem bài van dùng cho nước thải.